Đề thi Hóa học cực hay có lời giải chi tiết cơ bản, nâng cao (Đề 20)
Đề thi

Đề thi Hóa học cực hay có lời giải chi tiết cơ bản, nâng cao (Đề 20)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT52 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất có phản ứng màu biure là

Chất béo

Protein

Tinh bột

Saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số este có công thức phân tử C4H8O2 là

6.

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là

tinh bột

xenlulozơ

saccarozơ

glicogen

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là

0,20M

0,01M

0,02M

0,1M

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất : vinyl axetilen, axit fomic, butanal, propin, fructozo. Số chất có phản ứng tráng bạc là

4

3

5

2

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

Các chất thỏa mãn : axit fomic ; butanal ; fructozo

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 và 0,4 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là

25,2

19,6

22,4

28,0

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng

Hàm lượng chất dinh dưỡng trong supe photphat đơn cao hơn trong supe photphat kép

Phần trăm khối lượng Nito trong đạm amoni nitrat cao hơn trong đạm ure

Trong cùng một lượng mỗi chất , khối lượng cacbon trong axit axetic nhỏ hơn ancol isopropylic

Hàm lượng sắt trong quặng Hematit cao hơn trong quặng manhetit

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất không có phản ứng thủy phân là

glucozơ

etyl axetat

Gly-Ala

saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

53,95

44,95

22,60

22,35

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl đến khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X, hỗn hợp khí NO, H2 và chất rắn không tan. Các muối trong dung dịch X là

FeCl3, NaCl

Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl

FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3

FeCl2, NaCl

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dung dịch các chất : CH3COOH ; C3H5(OH)3 ; Ala-Gly-Ala, C12H22O11(saccarozo), CH3CHO; HOCH2CH2CH2OH; C2H3COOH. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

6

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Các chất thoả mãn : CH3COOH; C3H5(OH)3; Ala-Gly-Gly; C12H22O11; C2H3COOH

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

2,90

4,28

4,10

1,64

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh

Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước

Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch axit fomic thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng với

bạc nitrat trong amoniac

nước brom

kẽm kim loại

natri hidrocacbonat

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số các kim loại sau , kim loại nào dẫn điện tốt nhất:

Cu

Fe

Al

Au

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất : HCl, Ca(OH)2, Na2CO3, K3PO4, K2SO4. Số chất được dùng để làm mềm nước cứng tạm thời là

4

3

2

5

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

Ca(OH)2 ; Na2CO3 ; K3PO4

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2 là:

57,2

42,6

53,2

52,6

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2. Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

27,96

29,52

36,51

1,50

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

+) amin bậc 1 : CH3CH2CH2NH2 ; (CH3)2CHNH2

+) amin bậc 2 : CH3CH2NHCH3

+) amin bậc 3 : (CH3)3N

Có 4 đồng phân

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu hóa nâu trong không khí. X và Y lần lượt là

AgNO3và FeCl2

AgNO3và FeCl3

Na2CO3và BaCl2

AgNO3và Fe(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T). Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là:

X, Y, Z, T.

X, Y, T.

X, Y, Z.

Y, Z, T.

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg, Fe (tỉ lệ khối lượng tương ứng là 6 : 7) vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa 3 chất tan có tỉ lệ mol là 2 : 1 : 1 và 672 ml khí H2 (dktc). Nhỏ dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X , sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và x gam kết tủa. Giá trị của x là

10,045

10,315

11,125

8,61

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Actemisin chất có trong cây Thanh Hao hoa vàng dùng để chế thuốc chống sốt rét , thành phần chứa các nguyên tố C,H,O. Biết rằng , khi đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol Actemisin cần dùng 4,032 lit O2 dktc,toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư , thấy khối lượng bình tăng 8,58g và có 15g kết tủa trắng. Tổng số nguyên tử H và O có trong 1 phân tử Actemisin là

20

42

37

27

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

nCaCO3=nCO2=0,15mol

mbình tăng=mCO2+mH2O 

nH2O=0,11mol

Bảo toàn O:

nOactemisin=2nCO2+nH2O-2nO2=0,05mol

Trong Actemisin có: 15 C ; 22 H và 5 O

Số H + O = 27

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ (có CTCT như hình bên) có tên gọi đúng là

3 – isopropyl – 5,5 – đimetylhexan

2,2 – đimetyl – 4 – isopropylhexa

3 – etyl – 2,5,5 – trimetylhexan

4 –etyl–2,2,5 – trimetylhexan

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

X, Y, Z, T lần lượt là:

Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin

Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin

Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ

Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

Nhìn thấy T làm quỳ hóa xanh nên ta loại ngay C và D

Y có tráng bạc nên loại B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về ancol :

(1). Tất cả các ancol no, đơn chức, bậc một đều có thể tách nước cho anken.

(2). Ancol là HCHC có nhóm chức – OH trong phân tử.

(3). Tất cả các ancol đều có khả năng tác dụng với Na.

(4). Tất cả các ancol đều có số nguyên tử H trong phân tử lớn hơn 3.

(5). CH3OH, C2H5OH, C3H7OH tan vô hạn trong nước.

Số phát biểu đúng là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

(1). Sai vì CH3OH không thể cho anken.

(2). Sai ví dụ như phenol C6H5OH không gọi là ancol.

(3). Đúng. Theo tính chất của ancol.

(4). Đúng vì nhóm OH không thể đính vào C có liên kết không bền.

(5). Đúng theo SGK lớp 11.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,7

2,1

2,4

2,5

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện các phản ứng hóa học sau :

(a) Đun nóng dung dịch hỗn hợp stiren và thuốc tím

(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ba(OH)2

(c) Cho khí hidroclorua vào dung dịch natri silicat

(d) Sục khí CO2 dư vào dung dịch kali aluminat

(e) Sục khí H2S dư vào dung dịch muối sắt (II) sunfat

Số trường hợp thí nghiệm thu được kết tủa khi kết thúc phản ứng là

5

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

(a) MnO2 ; (c) H2SiO3 ; (d) Al(OH)3

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm andehit axetic, axit butiric, etilen glicol, benzen, stiren, etanol ( trong đó etanol chiếm 24,89% về khối lượng hỗn hợp). Hóa hơi 9,4g X, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 4,8g oxi ở cùng điều kiện . Mặt khác , đốt cháy hoàn toàn 9,4g hỗn hợp X thu được V lit CO2 (dktc) và 8,28g H2O. Hấp thụ V lit khí CO2 (dktc) vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

63,04

74,86

94,56

78,8

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

netanol = 0,05 mol.

nO2 = nX  =0,15 mol  MX = 188/3 (g)

Các chất trong X là : C2H4O ; C4H8O2 ; C2H6O2 ; C6H6 ; C8H8 ; C2H6O

Qui hỗn hợp về : C2H4O ; C2H2 ; C2H6O2 ; C2H6O với số mol lần lượt là x , y , z , 0,05

 mX = 44x + 26y + 62z + 0,05.46 = 9,4

Bảo toàn H : 4x + 2y + 6z + 6.0,05 = 2nH2O = 0,92 mol  (*)

9.(*)  36x + 18y + 54z = 5,58

 (44 – 36)x + (26 – 18)y + (62 – 54)z = 3,82

 x + y + z = 0,19 mol

nCO2 = 2(x + y + z) = 0,38 mol < 12nOH = 0,4 mol = nBa+

nCO3=12nOH=0,38mol=nBaCO3 

 m = 74,86g

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1). Phenol tan vô hạn trong nước ở 660C.

(2). Phenol có lực axit mạnh hơn ancol etylic.

(3). Phản ứng thế vào benzen dễ hơn phản ứng thế vào nhân thơm của phenol.

(4). Phenol tan tốt trong etanol.

(5). Phenol làm quỳ tím hóa đỏ.

(6). Phenol được dùng để điều chế dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc nổ …

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

5

4

3

6

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

(1). Đúng theo SGK lớp 11.

(2). Đúng vì phenol tác dụng được với NaOH còn ancol thì không.

(3). Sai vì phenol có phản ứng với nước Br2 còn benzen thì không.

(4). Đúng theo SGK lớp 11.

(5). Sai vì lực axit của phenol rất yếu.

(6). Đúng theo SGK lớp 11.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a). Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon.

(b). Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.

(c). Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.

(d). Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.

(e). Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là hỗn hợp chứa 1 axit, 1 ancol, 1 andehit đều đơn chức, mạch hở có khả năng tác dụng với Br2 trong CCl4 và đều có ít hơn 4 nguyên tử C trong phân tử. Đốt cháy 0,1 mol X cần 0,34 mol O2. Mặt khác, cho 0,1 mol X vào dung dịch NaOH dư thì thấy có 0,02 mol NaOH phản ứng. Nếu cho 14,8 gam X vào dung dịch nước Br2 (dư) thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

0,45

0,35

0,55

0,65

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện phân 200 ml dung dịch X chứa FeCl3 0,1M và CuSO4 0,15M với dòng điện một chiều cường độ dòng điện I = 2A trong 4825 giây (điện cực trơ, hiệu suất 100%) thu được dung dịch Y có khối lượng ít hơn X là m gam. Giá trị của m là?

4,39

4,93

2,47

Đáp án khác

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1). Các hợp sắt (Fe3+) chỉ có tính oxi hóa.

(2). Axit (vô cơ) có bao nhiêu nguyên tử H trong phân tử thì có bấy nhiêu nấc.

(3). Các ancol no, đơn chức, mạch hở, bậc 1 và số nguyên tử H lớn hơn 4 khi tách nước (xúc tác H2SO4 đặc, 1700C) thì luôn thu được anken.

(4). Các chất Al, Al2O3, NaHCO3, (NH4)2CO3 là các chất lưỡng tính.

(5). Dầu máy và dầu ăn có cùng thành phần nguyên tố.

(6). Để phân biệt glucozơ và fructozơ người ta có thể dùng nước Br2.

Số phát biểu đúng là:

1

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

(1). Sai ví dụ như FeCl3, Fe(NO3)3…

(2). Sai ví dụ H3PO3 là axit hai nấc.

(3). Sai ví dụ (CH3)3-C-CH2-OH không có khả năng tách nước tạo anken.

(4). Sai vì Al không phải chất lưỡng tính.

(5). Sai vì dầu máy chứa C, H còn dầu ăn chứa C, H, O.

(6). Đúng vì Br2 không tác dụng với fructozơ.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất: etilen, stiren, phenol, axit acrylic, etyl axetat, alanin, glucozơ, fructozơ, axit oleic, tripanmitic. Số chất làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường là

4

5

7

6

Xem đáp án

Đáp án D

Các chất đó là: etilen, stiren, phenol, axit acrylic, glucozơ, axit oleic

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nung hỗn hợp gồm Al, Fe3O4 và Cu ở nhiệt độ cao, thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được chất rắn Y và khí H2. Cho Y vào dung dịch chứa AgNO3, thu được chất rắn Z và dung dịch E chứa 3 muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các phát biểu sau:

(a). Cho dung dịch HCl vào E thấy có kết tủa trắng xuất hiện.

(b). Từ dung dịch E ta có thể điều chế được 3 kim loại.

(c). Cho dung dịch HCl vào E thấy có phản ứng hóa học xảy ra.

(d). Dung dịch E có thể tác dụng được với kim loại Cu.

(e). Chất rắn Z chỉ chứa Ag.

Tổng số phát biểu chắc chắn đúng là?

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

Dung dịch E có thể xảy ra hai trường hợp là:

Trường hợp 1:  Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và AgNO3.

Trường hợp 2:  Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2.

(a) có thể sai khi xảy ra trường 2.

(b) có thể sai khi xảy ra trường hợp 2.

(c) Luôn đúng vì với trường hợp 1 cho AgCl còn trường hợp 2 cho NO.

(d) Luôn đúng vì cả hai trường hợp đều có Fe3+.

(e) Luôn đúng vì Cu có khả năng tác dụng với Fe3+ mà Fe3+ có dư nên chắc chắn không có Cu dư.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Al, Mg. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với oxi sau một thời gian thu được m + 0,48 gam hỗn hợp rắn Y. Cho Y phản ứng với HNO3 loãng dư thu được 1,12 lít NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Z. Cô cạn Z được m +30,3 gam chất rắn khan.  Số mol HNO3 phản ứng là

0,58

0,48

0,52

0,64

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp E chứa ba peptit X, Y, Z (MX<MY<MZ; nY:nZ=2:3) đều mạch hở và tổng số nguyên tử oxi trong E là 9. Thủy phân hoàn toàn một lương E cần vừa đủ 0,44 mol NaOH thu được 45,48 gam hỗn hợp ba muối của Gly, Ala, Val. Nếu lấy toàn bộ lượng X trong E rồi đốt cháy thì thu được 0,68 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với?

10%

15%

20%

25%

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hết 26,92 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong V lít dung dịch hỗn hợp chứa HCl 1M; NaNO3 0,5M kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y (chỉ chứa m gam muối, không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,32 gam bột Cu. Nếu cho dung dịch KOH dư vào Y, thu được 29,62 gam kết tủa. Giá trị của m là?

38,25

42,05

45,85

79,00

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,72 gam hỗn hợp E gồm: Este đơn chức Z và hai este mạch hở X, Y (MX<MY<MZ) cần vừa đủ 0,29 mol O2, thu được 3,24 gam H2O. Mặt khác, 6,72 gam E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được 2,32 gam hai ancol no, cùng số nguyên tử cacbon, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp T gồm 2 muối. Đốt cháy hoàn toàn T thì thu được Na2CO3, H2O và 0,155 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?

13%

11%

15%

10%

Xem đáp án