Bộ 15 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa có đáp án chi tiết (Đề 6)
40 câu hỏi
Chonguyêntửkhối:H=1;C=12;N=14;O=16;Na=23;Mg=24;Al=27;P=31;S=32;Cl=35,5;Br =80;K=39; Ca=40; Fe=56; Cu =64;Zn =65; Ag=108;I=127; Ba=137.
Tính chất vật lí nàosau đâykhôngphải do cácelectrontựdo trong kim loại gâyra?
Tính dẻo.
Tính có ánhkim.
Tínhcứng.
Tínhdẫnđiện.
Đáp án đúng là: C
Tính cứng không phải do các electron tự do trong kim loại gây ra. Tính cứng phụ thuộc bản chất kim loại và kiểu mạng tinh thể của kim loại.
Chấtnào sauđâythuộcloạichấtbéo?
C17H33COOH.
C3H5(OOCC17H35)3.
C2H4(OOCC15H31)2.
C3H5OOCC15H31.
Đáp án đúng là: B
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
Chất béo: C3H5(OOCC17H35)3
Kim loại nào sau đây“thụ động”với dungdịch HNO3đặcnguội?
Zn.
Al.
Ag.
Cu.
Đáp án đúng là: B
Dãy kim loại bị “thụ động” trong axit HNO3 đặc, nguội là Fe, Al, Cr.
Kimloạinàosau đâychỉđượcđiềuchế bằngphươngphápđiệnphânnóngchảy?
Cu.
Ag.
Fe.
Mg.
Đáp án đúng là: D
Các kim loại có tính khử mạnh như Na, K, Mg, Al, ... chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Chấtnào sau đâylàaminbậc2?
CH3NHCH3.
(CH3)2CHNH2.
CH3NH2.
(CH3)3N.
Đáp án đúng là: A
Bậc 1: CH3NH2, (CH3)2CHNH2
Bậc 2: CH3NHCH3,
Bậc 3: (CH3)3N
Chấtnào sauđâylàđipeptit?
Gly-Ala-Gly.
Gly-Ala-Gly-Ala.
Gly-Val-Ala.
Gly-Ala.
Đáp án đúng là: D
Tripeptit: Gly-Ala-Gly, Gly-Val-Ala
Tetra peptit: Gly-Ala-Gly-Ala
Đipeptit: Gly-Ala
Polimenào sauđâyđượcdùngđể làm tơ?
Poliacrilonitrin.
Polibutađien.
Polietilen.
Poli(vinylclorua).
Đáp án đúng là: A
Chất dẻo: Polietilen, poli(vinyl clorua)
Tơ: Poliacrilonitrin
Cao su: Polibutađien
Chất nào sau đâycóthểlà côngthứcphân tửcủaesteno, đơnchức, mạch hở?
C5H10O2.
C7H8O2.
C3H4O2.
C4H6O2.
Đáp án đúng là: A
Este no, đơn chức, mạch hở có dạng CnH2nO2
→ C5H10O2 có thể là công thức phân tử của este no, đơn chức, mạch hở.
Chất nào sau đâycónhiệt độ nóngchảycao nhất?
Tripanmitin.
Axitaxetic.
Triolein.
Tristearin.
Đáp án đúng là: D
Tripanmitin và tristearin trạng thái rắn điều kiện thường nên có nhiệt độ nóng chảy cao hơn 2 chất còn lại (ở trạng thái lỏng).
Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn tripanmitin vì phân tử khối lớn hơn.
Trongphòngthí nghiệm, kim loạiNađượcbảo quản bằngcách nào?
Ngâm trongnước.
Ngâmtrongdầuhỏa.
Ngâm trongdungdịchHCl loãng.
Để trongbình thủytinh tối màu.
Đáp án đúng là: B
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong dầu hỏa vì Na không tác dụng với dầu hỏa và chìm trong dầu hỏa tạo thành lớp ngăn cách Na với môi trường ngoài.
Chất nàosau đâylàaminoaxit?
CH3NH3OOCCH3.
HCOONH4.
H2NCH2COOCH3.
H2NCH2COOH.
Đáp án đúng là: D
Amino axit là một loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà trong phân tử có chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm cacbonxyl (-COOH) tương tác với nhau
H2NCH2COOH là một amino axit.
Etyl butiratlàestecó mùidứa,côngthức cấu tạocủaetylbutiratlà
C3H7COOC2H5.
C4H9COOC2H5.
C2H5COOC4H9.
C3H5COOC3H7.
Đáp án đúng là: A
Etyl butirat là CH3(CH2)2COOC2H5 hay C3H7COOC2H5.
Sốnhómamino vànhóm cacboxyl trongphân tửlysinlần lượt là
2, 2.
2, 1.
1, 2.
1, 2.
Đáp án đúng là: B
Lysin là C6H14N2O2 (NH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH)
→ Có 2 nhóm amino + 1 nhóm cacboxyl
Dungdịch chấtnào sauđâylàm quỳtím ẩm chuyển màu xanh?
Glyxin.
Valin.
Lysin.
Anilin.
Đáp án đúng là: C
Cấu tạo của lysin H2N-(CH2)4CH(NH2)-COOH có 2 nhóm amino NH2 và 1 nhóm cacboxyl –COOH nên có môi trường bazơ, làm quỳ tím đổi màu xanh
Hóa xanh: Lysin
Không đổi màu: Glyxin, Valin, Anilin
Thạchcaonungđượcdùngđểnặntượng,đúckhuôn,bóbộtkhigãyxương.Côngthứccủathạch cao nunglà
CaSO4.2H2O.
CaCO3.H2O.
CaSO4.H2O.
CaSO4.
Đáp án đúng là: C
Thạch cao khan là CaSO4
Thạch cao nung là CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O
Thạch cao sống là CaSO4.2H2O
Phảnứngđiều chếestetừaxitvàancol thuộcloại phản ứngnào sau đây?
Phảnứngoxi hóa.
Phản ứngeste hóa.
Phảnứngcộng.
Phản ứngthủyphân.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng giữa axit với ancol tạo thành este được gọi là phản ứng este hóa.
Chất nàosau đâykhi thủyphânthu đượccácsản phẩm đều cóphản ứngtránggương?
HCOOCH=CH2.
HCOOCH2CH3.
CH3COOCH=CH-CH3.
CH2=CH-COOH.
Đáp án đúng là: A
HCOOCH=CH2 khi thủy phân thu được các sản phẩm đều có phản ứng tráng gương:
HCOOCH=CH2 + H2O→H+, t° HCOOH + CH3CHO
Chất nào sau đâycó thểdùngđểlàm mềm nướccứngtạm thời?
Dungdịch NaCl.
Dungdịch HCl.
Dungdịch Ca(OH)2.
Dungdịch Na2SO4.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ có thể dùng để làm mềm nước cứng tạm thời:
M(HCO3)2 + Ca(OH)2 → MCO3 + CaCO3 + 2H2O
Saccarozơ được gọi với nhiều tên như đường kính, đường cát, đường mía, đường phèn, đường củcải, đường thốt nốt, … Saccarozơ là chất tạo vị ngọt thực phẩm phổ biến nhất. Công thức phân tử củasaccarozơlà
C12H22O11.
C6H10O5.
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
Đáp án đúng là: A
Saccarozơ: C12H22O11
Glucozơ: C6H12O6
Tinh bột, xenlulozơ: (C6H10O5)n
Trong phòng thí nghiệm hóa học của trường THPT Nguyễn Khuyến, một học sinh muốn chưngcất một dung dịch muối NaCl để tạo ra nước tinh khiết. Anh/Chị hãy cho biết giá trị số chỉ của nhiệt kếtrongtrườnghợp nàylà
80°C.
100°C.
50°C.
120°C.
Đáp án đúng là: B
Nhiệt kế chưng cất có số chỉ: 100°C vì ở 100°C nước từ thể lỏng chuyển thành thể hơi (nước bay hơi khỏi dung dịch muối, ngưng tụ nước thu được nước tinh khiết).
Cho 11,025 gam glyxin tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối.Giátrịcủam là
16,758.
16,611.
14,259.
14,406.
Đáp án đúng là: B
NH2-CH2-COOH + KOH → NH2-CH2-COOK + H2O
→ nGlyK = nGly = 0,147 mol
→ mGlyK = 16,611 gam
Cho luồng CO dư đi qua ống sứ chứa 32 gam Fe2O3 đun nóng, đến khi phản ứng hoàn toàn thuđượcmgam chất rắn. Giátrị củam là
11,2.
22,4.
14,4.
28,8.
Đáp án đúng là: B
nFe2O3= 0,2 mol
Bảo toàn Fe → nFe = 0,2.2 = 0,4 mol
→ mFe = 22,4 gam
Phát biểu nào sau đâysai?
Nilon-6 thuộcloại polipeptit.
Tơ visco làtơ nhân tạo.
Polietilencó cấutrúckhôngphânnhánh.
Tơtằm thuộcloại polimethiên nhiên.
Đáp án đúng là: A
A sai, nilon-6 thuộc loại tơ poliamit (một loại tơ tổng hợp).
Nhậnđịnh nàosau đâyvềcacbohiđratlàchínhxác?
Tinhbột và xenlulozơ làđồngphân củanhau.
Tronggạotẻ, hàmlượngamilozơcao hơnsovớiamilopectin.
Glucozơđượcdùngđểsản xuấtthuốctănglực.
Mậtong chỉ chứamột loại đườnglàfructozơ.
Đáp án đúng là: C
A sai, tinh bột và xenlulozơ có công thức dạng (C6H10O5)n nhưng số mắt xích n của chúng khác nhau nên CTPT khác nhau, không phải cặp đồng phân.
B sai, trong tinh bột hàm lượng amilopectin luôn cao hơn amilozơ
C. Đúng
D. Sai, mật ong chứa nhiều loại đường, trong đó chủ yếu là fructozơ và glucozơ.
NungnónghỗnhợpXgồmNaHCO3;CaCO3;Mg(HCO3)2đếnphảnứnghoàntoànthuđược phầnrắngồm nhữngchấtthuộcdãynào sauđây?
Na2O; CaO;MgO.
Na2CO3; MgCO3;CaCO3.
Na2CO3;CaO;MgO.
Na2O;MgCO3;CaCO3.
Đáp án đúng là: C
2NaHCO3→to Na2CO3 + CO2 + H2O
CaCO3→to CaO + CO2
Mg(HCO3)2→to MgO + 2CO2 + H2O
Hòatanhoàntoàn9,2gamkimloạiNatrongdungdịchHCldưthuđượcVlítkhíH2.Giátrị củaVlà
4,48 lít.
8,96 lít.
6,72 lít.
11,20 lít.
Đáp án đúng là: A
nNa = 0,4 mol
Bảo toàn electron → nNa = 2
⇒ = 0,2 mol
→ V = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Lụa tơ tằm thường được dùng để may áo dài do đặc tính thoáng, mềm, mịn làm tôn lên vẻ đẹpduyên dáng, thanh lịch của người congáiViệt Nam. Để áo lụa được bền, giữ màu ta nêngiặtáo lụa tơtằmbằngcách nào sauđây?
Giặtvớibộtgiặtcóđộkiềmcao.
Giặtvớidungdịchgiấmphaloãng.
Giặt vớidungdịchsữatắmpha loãng.
Giặtvớinướcnóng.
Đáp án đúng là: C
Tơ tằm thuộc loại polipeptit, phân tử có nhóm -CONH- kém bền với nhiệt và kém bền trong môi trường axit, kiềm
→ Giặt với dung dịch sữa tắm pha loãng.
Cho cácsơđồ phản ứngsau:
1. Na+O2→ Na2O
2. FeO+Al →toAl2O3+Fe
3. NaCl+ H2O(đpdd)→ NaOH+H2+Cl2
4. Mg+ CO2 →toMgO+C
Số phản ứngcóxảyraoxi hóakim loại là
2.
3.
4.
1.
Đáp án đúng là: B
Có 3 phản ứng oxi hóa kim loại là:
(1): Na (0 lên +1)
(2): Al (0 lên +3)
(4): Mg (0 lên +2)
Aspirin,hayacetylsalicylicacid(ASA),(acetosal)làmộtdẫnxuấtcủaacidsalicylic,thuộcnhómthuốcchốngviêmnon-steroid;cótác dụnggiảmđau,hạsốt,chốngviêm;nócòncótác dụngchống kết tập tiểu cầu, khi dùng liều thấp kéo dài có thể phòng ngừa đau tim và hình thành cục nghẽntrongmạch máu. Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng Aspirin, bị cho là có thể gây ra hội chứng Reye, nếukhôngcó toabácsĩ.Nhận định nào sauđâykhôngđúngvềAspirin?
Aspirin khôngcókhảnănglàmmất màu dungdịch brom.
Mộtmol Aspirintácdụngtối đa với 3 mol NaOH.
Aspirin có khảnăngtham gia phản ứngtránggương.
Côngthức phân tử của Aspirin làC9H8O4.
Đáp án đúng là: C
Aspirin có công thức C9H8O4, cấu tạo o-CH3COO-C6H4-COOH
A.Đúng, các nhóm không no CH3COO-; -COOH làm H trong vòng benzen khó bị thế
B.Đúng:
CH3COO-C6H4-COOH + 3NaOH → CH3COONa + NaO-C6H4-COONa + 2H2O
C. Sai
D. Đúng
Cho 41,1 gam hỗn hợp gồm valin và axit glutamic vào 300ml dung dịch HCl 1M, dung dịch thuđược tác dụng tối đa với 400ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm khối lượng valin trong hỗn hợp ban đầulà
42,71%.
56,93%.
35,59%.
28,47%.
Đáp án đúng là: D
nVal = a; nGlu = b; nHCl = 0,3 mol
→ 117a + 147b = 41,1
nNaOH = a + 2b + 0,3 = 0,8
→ a = 0,1 mol; b = 0,2 mol
→ %Val = 28,47%
Cho 11,04 gam kim loại M vào 200ml dung dịch CuSO4 1M, đến khi phản ứng hoàn toàn thuđược dung dịch không màu có khối lượng giảm so với dung dịch CuSO4 ban đầu là 9,04 gam. Khối lượngchấttan trongdungdịchsau phảnứnggần nhất với giá trị nàosauđây?
30,5 gam.
24,5gam.
28,5 gam.
31,5 gam.
Đáp án đúng là: D
Kim loại M hóa trị x.
nCuSO4= 0,2, dung dịch sau phản ứng không màu nên Cu2+ đã hết.
Nếu Cu2+ bị khử thì mCu = 0,2.64 = 12,8 gam
mdd giảm = m chất rắn tăng → m rắn sau phản ứng = 11,04 + 9,04 = 20,08 gam
→ mM dư = 20,08 – 12,8 = 7,28 gam
→ mM phản ứng = 11,04 – 7,28 = 3,76 gam
Bảo toàn electron
→ 3,76xM= 0,2.2
→ M = 9,4x: Vô nghiệm.
Vậy Cu2+ không bị khử, M tác dụng với H2O trước.
Bảo toàn electron: nH2=11,04x2M
mdd giảm = mM –mCuOH2–mH2 = -9,04
- 11,04 – 0,2.98 – 2.11,04x2M = -9,04
→ M = 23x → x = 1, M = 23: M là Na
Dung dịch sau phản ứng chứa Na2SO4 (0,2) và NaOH dư (0,08)
→ m chất tan = 31,6 gam
Một học sinh muốn điều chế một dung dịch có nồng độ cuối cùng của Na+ là 0,50M và nồng độcuốicùngcủaHCO3-là0,10MbằngcáchlấymộtítNaOHvàmộtíttrona(làmộtkhoángchấtcủanatricó công thức Na2CO3.NaHCO3.2H2O) và pha loãng với nước đến thể tích cuối cùng là 1,00 lít. Số molNaOHvàtronacần dùng là bao nhiêu?
0,05molNaOH;0,15moltrona.
0,35mol NaOH;0,05moltrona.
0,20molNaOH;0,10moltrona.
0,15molNaOH;0,05moltrona.
Đáp án đúng là: A
Khi pha trộn: HCO3- + OH- → CO32- + H2O
nNaOH = x và n trona = y
nNa+ = x + 3y = 0,5
nHCO3−= y – x = 0,1
→ x = 0,05 mol; y = 0,15 mol
Đốt cháy 6,16 gam Fe trong 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2, thu được 12,09 gam hỗn hợpY chỉ gồm oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dungdịchZ. Cho AgNO3dư vàoZ, thu đượcmgam kếttủa. Giátrị củam là
36,26.
37,31.
44,87.
27,65.
Đáp án đúng là: C
nCl2= 0,07 và nO2 = 0,03 và nFe = 0,11 mol
nO = 2nO2 = 0,06 →nH2O = nO = 0,06 mol
→ nHCl = 2nH2O = 0,12 mol
Dung dịch Z chứa Fe2+ (a mol) và Fe3+ (b mol) và Cl- (0,07.2 + 0,12 = 0,26 mol)
→ a + b = 0,11
Bảo toàn điện tích: 2a + 3b = 0,26
→ a = 0,07 và b = 0,04
Kết tủa gồm Ag (0,07 mol) và AgCl (0,26 mol)
→ m = 44,87 gam
Cho cáctrườnghợp sau:
1. Cho đinh sắt vào dungdịch CuSO4.
2. Cho lá nhôm vào dungdịch HCl.
3. Chomiếngđồngthau(là hợp kim củađồngvàkẽm)vào dungdịch H2SO4loãng.
4. Đểmộtdâythéptrongkhôngkhíẩm.
5. Tấm tôn (sắt trángkẽm)bị trầyxướcđếnphầnsắt, đểtrongkhôngkhí ẩm.
6. Nồihơi bịăn mònở nhiệtđộ cao.
Số trườnghợp chỉxảyra ăn mòn hóa họclà
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: D
(1), (3), (4), (5) có cả ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa do có đủ các điều kiện như có 2 điện cực tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li.
(2), (6) chỉ có ăn mòn hóa học.
Cho cácnhận định sau:
1. Khiđểngoài khôngkhí, chất bẻo lỏngdễôi thiu hơn chất béo rắn.
2. Khôngnên uốngsữangaysaukhi uốngnướccam.
3. Esteisoamylaxetat cómùi thơm củachuối chín.
4. Trongmáu người bình thường, nồngđộglucozơ khôngđổi là0,1%.
5. Muốimononatri glutamat đượcdùngđểsảnxuất bột ngọt(mì chính).
6. Xà phòng là muối natri hoặc kali của axit hữu cơ đơn chức.
Sốphát biểu đúnglà
3.
2.
4.
5.
Đáp án đúng là: D
(1) Đúng, chất béo lỏng chứa C=C dễ bị oxi hóa hơn chất béo rắn (không chứa C=C)
(2) Đúng, cam chứa axit có thể kết hợp với protein trong sữa sinh ra các chất có hại.
(3) Đúng
(4) Đúng
(5) Đúng
(6) Sai, xà phòng là muối natri hoặc kali của axit béo.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxi chiếm 8,75% về khốilượng) vào H2O thu được 400ml dung dịch Y và 1,568 lít H2. Trộn 200ml dung dịch Y với 200ml dungdịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảyrahoàn toàn.Giátrị củamgần nhất với giá trị nào sauđây?
15.
14.
12.
13.
Đáp án đúng là: D
nHCl = 0,04 và nH2SO4= 0,03 → nH+ = 0,1 mol
pH = 13 → [OH-] dư = 0,1 → nOH- dư = 0,04 mol
→ nOH- ban đầu = 0,1 + 0,04 = 0,14 mol
→ nOH- trong Y = 0,28 mol
nOH- = 2nH2 + 2nO → nO = 0,07 mol
→ mX =mO8,75% = 12,8 gam
Rót từ từ dung dịch HCl cho đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol Na2CO3 và b molNaHCO3 ta có đồ thị sau:
Khi lượng HCl rót vào dung dịch tương ứng với 1,8a mol HCl thì lượng chất tan trong dung dịch là baonhiêugam?
33,669.
39,696.
36,966.
36,669.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng theo thứ tự:
H+ + CO32- → HCO3-
HCO3- + H+ → CO2 + H2O
Đồ thị 1 → a +b3 = 1,5a
Đồ thị 2 → 0,75a = a – 0,04
→ a = 0,16 mol; b = 0,24 mol
Khi nHCl = 1,8a thì dung dịch còn lại chứa Cl- (1,8a = 0,288), Na+ (2a + b = 0,56)
Bảo toàn điện tích:
nHCO3−= 0,272 mol
→ m chất tan = 39,696 gam
Chất hữucơ Xmạch hởcó côngthứcphântửlà C6H8O4. TừX thựchiện sơđồ sau:
1. X+NaOH→Y+ Z+T
2. Y +H2SO4→Na2SO4+E
3. Z(H2SO4đặc, 170°C) → F+H2O
4. Z + CuO→to T + Cu + H2O
Chocácphát biểu sau:
a. DungdịchchấtT trongnướcgọilàfomon.
b. Trongytế,Zđượcdùngđểsáttrùngviết thương.
c. Tvừacótính oxi hóa vừacó tính khử.
d. E có côngthức CH2(COOH)2.
e. Xcó đồngphânhìnhhọc.
g. Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại sản xuất T.Sốphát biểu đúnglà
5.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là: D
(2) → Y là muối 2 chức
(3), (4) → Z là ancol, T là anđehit, hai chất này cùng C và ít nhất 2C.
X là C2H5-OOC-COO-CH=CH2
Y là (COONa)2; E là (COOH)2
Z là C2H5OH; F là C2H4
T là CH3CHO
(a)Sai, fomon là dung dịch HCHO.
(b) Đúng
(c) Đúng (tính oxi hóa: với H2…), tính khử (với O2, AgNO3/NH3…)
(d)Sai
(e)Sai
(g) Đúng: C2H4 + O2 → CH3CHO
Hỗn hợp Egồm X (C7H16O6N2) và Y(C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tácdụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được ancol etylic, hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãyđồng đẳng, có tỉ khối so với H2 bằng 16,9 và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được hỗn hợp T gồmhai muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, trong đó có 1 muối của axit cacboxylic và 1muốicủaα-amino axit. Phần trăm khốilượngcủamuối có phân tửkhối nhỏ hơn trongT là
33,8%.
74,5%.
66,2%.
25,5%.
Đáp án đúng là: A
M amin = 33,8 → CH3NH2 (4 mol) và C2H5NH2 (1 mol)
→ Y là CH3NH3OOC-COONH3C2H5 (1 mol)
→ X là CH3NH3OOC-COONH3-CH2-COO-C2H5 (3 mol)
Muối khan gồm (COOK)2 (4 mol) và GlyK (3 mol)
→ %GlyK = 33,80%
Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một esteđơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22gamEbằngO2,thuđược0,37molH2O.Mặtkhác,cho0,36molEphảnứngvừađủvới234mldungdịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng sốnguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no,đơnchứccókhối lượngm2gam.Tỉ lệm1 : m2 có giátrịgầnnhất vớigiá trị nàosauđây?
1,1.
2,7.
2,9.
4,7.
Đáp án đúng là: C
Trong 0,36 mol E chứa este đơn chức (u mol) và hai este 2 chức (tổng v mol)
nE = u + v = 0,36
nNaOH = u + 2v = 0,585
→ u = 0,135 mol và v = 0,225 mol
→ Tỉ lệ u : v = 3 : 5
Trong 12,22 gam E gồm CnH2n-6O2 (3e mol) và CmH2m-6O4 (5e mol)
mE = 3e(14n + 26) + 5e(14m + 58) = 12,22
nH2O=3e(n – 3) + 5e(m – 3) = 0,37
Lấy mE – 14nH2O → e = 0,01
→ 3n + 5m = 61
Các axit đều 4C, ancol không no ít nhất 3C nên n ≥ 6 và m ≥ 8 → n = 7 và m = 8 là nghiệm duy nhất. E gồm CH2=C(CH3)-COO-CH2-C≡CH (0,03 mol)
Hai este đa chức là CH2=CH-CH2-OOC-C2H2-COO-CH3 (0,05 mol) (2 đồng phân ở gốc axit)
mCH≡C−CH2OH+mCH2=CH−CH2OH=4,58
mCH3OH=1,6 gam
Tỉ lệ không phụ thuộc lượng chất nên: m1 : m2 = 4,58 : 1,6 = 2,8625

