Đề thi giữa kì 2 Vật lí 10 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Vật lí 10 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1064 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cơ năng của một vật là

tổng động lượng và thế năng.

tổng động năng và nội năng.

tổng động năng và thế năng của nó.

tổng động năng và động lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác nhưng không thể truyền từ vật này sang vật khác.

Năng lượng có thể tự sinh ra hoặc tự mất đi.

Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.

Năng lượng không thể truyền từ vật này sang vật khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi W c i là năng lượng có ích, W t p là năng lượng toàn phần, W h p là năng lượng hao phí. Hiệu suất được tính bằng công thức nào sau đây?

\(H = \frac{{{{\rm{W}}_{tp}}}}{{{{\rm{W}}_{ci}}}}.100\% \).

\(H = \frac{{{{\rm{W}}_{hp}}}}{{{{\rm{W}}_{ci}}}}.100\% \).

\(H = \frac{{{{\rm{W}}_{ci}}}}{{{{\rm{W}}_{tp}}}}.100\% \).

\(H = \frac{{{{\rm{W}}_{hp}}}}{{{{\rm{W}}_{tp}}}}.100\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bước nào không có trong việc xác định hợp lực 2 lực song song?

Ghi số chỉ 2 lực kế.

Đo khoảng cách các giá của lực.

Ghi giá trị lực tổng hợp.

Đo thời gian chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngẫu lực là hệ hai lực song song,

cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật.

ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì

thế năng của vật tăng, động năng tăng.

thế năng của vật tăng, động năng giảm.

thế năng của vật giảm, động năng tăng.

thế năng của vật giảm, động năng giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi hiệu suất của một máy cơ đơn giản tăng lên, điều đó có nghĩa là

công có ích mà máy thực hiện giảm.

công có ích mà máy thực hiện tăng.

lực ma sát trong máy tăng.

công toàn phần mà máy thực hiện giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao h so với mặt đất (được chọn làm gốc thế năng) trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức

Wt=12mgh.

Wt=12mh.

W t = m g .

Wt=mgh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công suất là đại lượng

vectơ, cùng hướng với lực tác dụng.

được đo bằng công sinh ra trong một đơn vị chiều dài.

đặc trưng cho tốc độ sinh công.

đặc trưng cho tác dụng của lực trong một đơn vị thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực F → không đổi tác dụng lên một vật làm vật chuyển dời đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc α. Biểu thức tính công của lực là

A=F.s.sin⁡α.

A=F.s+cos⁡α.

A=F.s.

A=F.s.cos⁡α.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì

động năng của vật là một đại lượng bảo toàn.

động năng và thế năng là đại lượng bảo toàn.

thế năng của vật là một đại lượng bảo toàn.

cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực được gọi là

trọng lực.

hiệu suất.

moment lực.

công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một động cơ điện tiêu thụ công suất điện 250 W, sinh ra công suất cơ học bằng 225 W.

a

Công suất hao phí của động cơ bằng 20 W.

ĐúngSai
b

Hiệu suất của động cơ bằng 90%.

ĐúngSai
c

Không kể đến ma sát thì công suất hao phí của động cơ điện đó chính bằng công suất tỏa nhiệt trên dây cuốn động cơ.

ĐúngSai
d

Tỉ số của công suất cơ học với công suất hao phí ở động cơ bằng 10.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

14. Đúng sai
• 1 điểm

Kéo một vật nặng 25 kg trượt trên sàn với một lực không đổi có độ lớn là 10 N và hợp với phương ngang góc 300 (hình 3). Lấy g=10m/s2. Bỏ qua ma sát.

Kéo một vật nặng 25 kg trượt trên sàn với một lực không đổi có độ lớn là 10 N và hợp với phương ngang góc 30 (hình 3). Lấy   g = 10 m / s^2. Bỏ qua ma sát. (ảnh 1)

a

Trọng lực và phản lực sinh công phát động.

ĐúngSai
b

Công của lực F tác dụng khi kéo vật dịch chuyển một đoạn 5 m là 50 J.

ĐúngSai
c

Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

ĐúngSai
d

Công suất trung bình của lực kéo khi vật chuyển động thẳng đều với tốc độ 2 m/s là 20 W.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Có hai lực đồng quy F1→ và F2→. Gọi α là góc hợp bởi F1→ và F2→ và F→=F1→+F2→ . Nếu F = F 1 + F 2 thì góc α có giá trị bao nhiêu theo đơn vị độ?

Xem đáp án

Đáp án: 0

16. Tự luận
• 1 điểm

Một con khỉ có khối lượng 6 kg bước hụt khỏi cành cây và rơi xuống từ độ cao 4 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn mốc thế năng ở điểm cao hơn cành cây 1 m và chiều dương hướng lên thì thế năng ban đầu của con khỉ là bao nhiêu Jun?

Xem đáp án

Đáp án: -60

17. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe đạp có tổng khối lượng 120 kg chạy với động năng 540 J thì khi đó tốc độ của xe là bao nhiêu m/s?

Xem đáp án

Đáp án: 3

18. Tự luận
• 1 điểm

Một lực F = 20 N tác dụng lên một vật rắn và gây ra moment lực M = 15 N.m. Tính cánh tay đòn của lực F theo đơn vị cm.

Xem đáp án

Đáp án: 75

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Một người gánh một thúng lúa có trọng lượng PL = 65 N và một thúng ngô. Đòn gánh nhẹ và dài 1,2 m, hai thúng đặt ở hai đầu mút của đòn gánh như hình vẽ. Biết đầu treo thúng lúa cách vai người một đoạn OB = 70 cm. Lấy g = 10 m/s2.

(a). Tính moment lực do thúng lúa gây ra đối với trục quay tại vai người.

(b). Tính khối lượng thúng ngô để đòn gánh nằm cân bằng trên vai người.

Một người gánh một thúng lúa có trọng lượng PL = 65 N và một thúng ngô. Đòn gánh nhẹ và dài 1,2 m, hai thúng đặt ở hai đầu mút của đòn gánh như hình vẽ. Biết đầu treo thúng lúa cách vai người (ảnh 1)
Xem đáp án

a/ moment lực do thúng lúa gây ra: M=PL.OB=45,5N

b/ Áp dụng quy tắc moment:

PL.OB=PN.OA

=> PN=91N

=> m = 9,1 Kg

20. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 0,5 kg đang ở độ cao 18,75 m so với mặt đất thì được ném theo phương thẳng đứng hướng xuống với vận tốc ném là 5 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s2. Chọn mốc thế năng ở mặt đất.

(a). Tính cơ năng tại vị trí ném.

(b). Tại vị trí có vận tốc bằng 34 vận tốc cực đại thì vật đã rơi được bao nhiêu mét kể từ lúc ném?

Xem đáp án

a. Cơ năng tại vị trí ném: WH = Wđ + Wt = 12.mv2+mgh

Thay số => WH = 100 J

b. Áp dụng ĐL BT cơ năng: WH = Wo = 12.mv02

Vận tốc cực đại v0=20 m/s

=> vB = 34 v0=15m/s

- Tính được thế năng tại B: Wt(B) = WB – Wđ(B) = 100 – 56,25 =43,73J

=> h = 8,75 m

=> quãng đường đã rơi được s = 18,75 – 8,75 = 10m