Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
Vật lýLớp 1084 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 3 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Khi chịu tác dụng của lực F cùng phương chuyển động thì vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2. Lực ma sát trượt giữa vật và sàn là 6 N. (Lấy g = 10 m/s2). Độ lớn của lực F là

6 N.

9 N.

15 N.

12 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Áp dụng định luật II Newton ta có: \(a = \frac{{F - {F_{ms}}}}{m} = \frac{{F - 6}}{3} = 2 \Rightarrow F = 12\) (N)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ôtô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với vận tốc không đổi 36 km/h trên đoạn đường nằm ngang AB dài 696 m. Lực phát động là 2000 N. Lực ma sát có độ lớn là

1800 N.

4000 N.

2000 N.

1820 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Khi xe chuyển động đều, các lực tác dụng lên xe như hình vẽ

Do xe chuyển động thẳng đều nên a = 0.

Áp dụng định luật II Newton, ta có \(\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow {{F_{ms}}} + \overrightarrow F = m.\overrightarrow a = \overrightarrow 0 \)

Chiếu lên trục tọa độ Oxy ta được

\(\left\{ \begin{array}{l}P = N\\{F_{ms}} = F = 2000N\end{array} \right. \Rightarrow {F_{ms}} = 2000N\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Moment lực tác dụng lên một vật là đại lượng:

dùng để xác định độ lớn của lực tác dụng.

đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.

đặc trưng cho tác dụng làm vật chuyển động tịnh tiến.

luôn luôn có giá trị dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên nhảy cầu có khối lượng m = 60 kg đang đứng ở mép ván cầu như hình vẽ. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn moment của trọng lực của người đối với cọc đỡ B bằng:

1800 Nm.

1500 Nm.

1000 Nm.

500 Nm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Độ lớn moment của trọng lực đối với B:

M = Fd = mgd = 60.10.3 = 1800 Nm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ngẫu lực tác dụng lên vật

chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh tiến.

chỉ làm cho vật tịnh tiến chứ không quay.

làm cho vật vừa quay vừa tịnh tiến.

làm cho vật đứng yên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng đặt vào một vật. Khi ngẫu lực tác dụng lên vật chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh tiến.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người dùng tay tác dụng lực F nâng vật là một thanh rắn đồng chất dài 1 m như hình dưới đây. Biết góc giữa thanh và sàn nhà là 300 và thanh rắn có trọng lượng 20 N. Độ lớn của lực F là

10 N.

20 N.

10\(\sqrt 3 \) N.

\(\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\) N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Ta xác định cánh tay đòn của các lực như hình vẽ trên. Trọng lực P tác dụng lên trọng tâm của thanh.

Áp dụng điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay tại A, ta có: MP = MF

Suy ra: P.d2 = F.d1 => \(20.\frac{{AB}}{2}.\cos \alpha = F.AB.\cos \alpha \Rightarrow F = 10N\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nước bằng ấm điện thì có quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng chính nào xảy ra?

Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.

Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng.

Quang năng chuyển hóa thành điện năng.

Quang năng chuyển hóa thành hóa năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Khi đun nước bằng ấm điện, điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của công là

jun (J).

niutơn (N).

oát (W).

mã lực (HP).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Đơn vị của công là: jun (J).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một lực F = 50 N tạo với phương ngang một góc α = 30o, kéo một vật và làm vật chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng ngang. Công của lực kéo khi vật di chuyển được một đoạn đường bằng 5 m là

216 J.

115 J.

0 J.

250 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Công của lực kéo khi vật di chuyển được một đoạn đường bằng 5 m là:

A = F.s.cos = 50.5.cos300 = 216 J

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Công suất là

đại lượng đo bằng lực tác dụng trong một đơn vị thời gian.

đại lượng đo bằng công sinh ra trong thời gian vật chuyển động.

đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hay thiết bị sinh công.

đại lượng đo bằng lực tác dụng trong thời gian vật chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Công suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hay thiết bị sinh công.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đơn vị không phải đơn vị của công suất là

N.m/s.

W.

J.s.

HP.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Các đơn vị của công suất là: W; J/s; N.m/s; HP

Đơn vị không phải của công suất là J.s

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cần một công suất bao nhiêu để nâng đều một hòn đá có trọng lượng 50 N lên độ cao 10 m trong thời gian 2 s?

2,5 W.

25 W.

250 W.

2,5 kW.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Công suất để nâng đều một hòn đá có trọng lượng 50 N lên độ cao 10 m trong thời gian 2 s là: \({\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{F.s.\cos \alpha }}{t} = \frac{{50.10.\cos {0^0}}}{2} = 250W\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một người sống 70 tuổi thì công của trái tim thực hiện là bao nhiêu? Một ôtô tải muốn thực hiện được công này phải thực hiện trong thời gian bao lâu? Coi công suất của xe ôtô tải là 3.10W.

A = 662 256 000 J; t = 2207,52 (s).

A = 6 622 560 000 J; t = 22075,2 (s).

A = 662 256 000 J; t = 220,752 (s).

A = 6 622 560 J; t = 22075,2 (s).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Đổi 70 năm = 70 . 86 400 . 365 = 2 207 520 000 s.

Công thực hiện của trái tim là:

A = \[{\rm{P}}\].t = 3 . 2 207 520 000 = 6 622 560 000 (J)

Ô tô muốn thực hiện công này thì phải mất thời gian là:

t = 6 622 560 000 : (3.105)= 22075,2 (s)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực có cường độ 30 N làm quay cánh cửa, giá của lực cách trục quay đi qua bản lề là 80 cm. Moment của lực này đối với trục quay là

24 Nm.

37,5 Nm.

48 Nm.

18,75 Nm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Moment lực: M = F.d = 30 . 0,8 = 24 N.m.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau đây câu nào là sai?

Động năng của vật không đổi khi vật

chuyển động thẳng đều.

chuyển động tròn đều.

chuyển động cong đều.

chuyển động biến đổi đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Động năng của một vật không đổi khi vận tốc của vật có độ lớn không đổi (hướng có thể thay đổi). Trong chuyển động biến đổi đều vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian nên động năng sẽ thay đổi.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thả một quả bóng từ độ cao h xuống sàn nhà. Thế năng của quả bóng được chuyển hóa thành những dạng năng lượng nào ngay khi quả bóng chạm vào sàn nhà?

Động năng, quang năng, nhiệt năng.

Động năng, nhiệt năng, năng lượng âm thanh.

Nhiệt năng, quang năng.

Quang năng, năng lượng âm thanh, thế năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Khi bóng rơi xuống sàn thì thế năng chuyển hóa thành động năng, nhiệt năng, năng lượng âm thanh.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng 2 kg có thế năng 9,8 J đối với mặt đất (mốc thế năng chọn tại mặt đất). Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao:

0,5 m.

4,9 m.

9,8 m.

19,6 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Chọn mốc thế năng ở mặt đất

Thế năng của vật: Wt = mgh

Độ cao của vật: \(h = \frac{{{{\rm{W}}_t}}}{{mg}} = \frac{{9,8}}{{2.9,8}}\) = 0,5 m

18. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơi:

động năng của vật không đổi.

thế năng của vật không đổi.

tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi.

tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng; do vật được thả rơi tự do nên vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực do đó cơ năng là đại lượng được bảo toàn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gậy gỗ đồng chất có một đầu to và một đầu nhỏ. Dùng một sợi dây mảnh buộc gậy ở một vị trí mà khi treo dây lên thì gậy nằm ngang (Hình vẽ). Cưa đôi gậy ở chỗ buộc dây thành hai phần. Kết luận nào sau đây về trọng lượng của hai phần gậy là đúng?

Trọng lượng phần có đầu nhỏ lớn hơn vì nó dài hơn.

Không chắc chắn phần nào có trọng lượng lớn hơn và phải cân từng phần.

Trọng lượng phần có đầu to lớn hơn.

Trọng lượng hai phần bằng nhau và dây buộc đúng vị trí trọng tâm của thanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Dựa vào quy tắc moment, điều kiện cân bằng cho vật rắn. Chỗ buộc dây treo chính là vị trí điểm đặt của trọng lực (trọng tâm). Ta thấy điểm đó chia thanh thành 2 phần dài ngắn khác nhau. Trọng tâm của phần ngắn đến trọng tâm của cả thanh ngắn hơn so với trọng tâm của phần dài đến trọng tâm của thanh (hay d1 < d2). Do thanh cân bằng nên \[{M_{{P_1}}} = {M_{{P_2}}} \Leftrightarrow {P_1}.{d_1} = {P_2}.{d_2}\]. Do d1 < d2 nên P1 > P2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

 Người ta dùng một ròng rọc cố định để kéo một vật có khối lượng 40 kg lên cao 5 m với lực kéo 480 N. Tính công hao phí?

2400 J.

2000 J.

400 J.

1600 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Trọng lượng của vật là:

P = 10.m = 10.40 = 400 (N)

Công của lực kéo (công toàn phần) là:

A = F.s = 480.5 = 2400 (J)

Công có ích để kéo vật:

Ai = P.s = 400.5 = 2000 (J)

Công hao phí là:

Ahp = A - Ai = 2400 - 2000 = 400 (J)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đẩy một cái thùng gỗ nặng 55 kg theo phương nằm ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang. Biết lực ma sát cản trở chuyển động có độ lớn Fms = 192,5 N. Gia tốc của thùng

0,5 m/s2.

1 m/s2.

4 m/s2.

3,5 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Theo định luật II Newton có: \[\overrightarrow F + \overrightarrow {{F_{ms}}} + \overrightarrow N + \overrightarrow P = m\overrightarrow a \]

Chiếu biểu thức lên chiều chuyển động thì: F – Fms = ma

\( \Rightarrow a = \frac{F}{m} = \frac{{220 - 192,5}}{{55}} = 0,5\) (m/s2)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật m = 3 kg chuyển động lên mặt phẳng nghiêng góc 450 so với phương ngang dưới tác dụng của lực kéo F. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng (lấy g = 10 m/s2). Độ lớn của lực F khi vật trượt đều là:

15 N.

30 N.

\(15\sqrt 2 \) N.

\(15\sqrt 3 \)N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Biểu diễn các lực tác dụng vào vật như hình sau:

Do vật chuyển động đều nên gia tốc a = 0.

Áp dụng định luật II Newton, ta có \(\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow {{F_{}}} = m.\overrightarrow a = \overrightarrow 0 \)

Chiếu lên trục tọa độ Ox ta được:

\[F = P.sin\alpha = m.g.sin{45^0} = 3.10.sin{45^0} = \;15\sqrt 2 N\]

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực 4 N tác dụng vào một vật rắn có trục quay cố định tại O, khoảng cách AO là 50 cm. Độ lớn của moment lực này là

200 N.m.

2 N.m.

20 N.m.

8 N.m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Từ hình vẽ, ta thấy lực có độ lớn 4 N và cánh tay đòn d = 50 cm = 0,5 m. Áp dụng công thức tính moment lực là M = F.d = 4.0,5 = 2 N.m

24. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phát biểu nào sau đây là đúng?

Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác nhưng không thể truyền từ vật này sang vật khác.

Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc từ vật này sang vật khác.

Năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác nhưng không tác dụng lực lên vật.

Năng lượng không thể truyền từ vật này sang vật khác, từ nơi này đến nơi khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc từ vật này sang vật khác và luôn được bảo toàn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây trọng lực tác dụng lên ô tô thực hiện công phát động?

Ô tô đang xuống dốc.

Ô tô đang lên dốc.

Ô tô chạy trên đường nằm ngang.

Ô tô được cần cẩu cẩu lên theo phương thẳng đứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Ta thấy trong trường hợp A: 0 < α < 900 nên: trọng lực tác dụng lên ô tô sinh công phát động.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động với vận tốc \[\overrightarrow v \] dưới tác dụng của lực \[\overrightarrow F \] không đổi. Công suất của lực \[\overrightarrow F \] là:

\[{\rm{P}}\] = Fvt.

\[{\rm{P}}\] = Fv.

\[{\rm{P}}\] = Ft.

\[{\rm{P}}\] = Fv2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Khi vật chuyển động cùng hướng với lực và lực không đổi thì: \[{\rm{P}}\] = Fv.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng m chuyển động tốc độ v. Động năng của vật được tính theo công thức:

Wđ \[ = \frac{1}{2}m{v^2}\].

Wđ \[ = m{v^2}\].

Wđ \[ = \frac{1}{2}mv\].

Wđ \[ = mv\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Động năng được xác định bởi công thức: Wđ \[ = \frac{1}{2}m{v^2}\].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ngoài trọng lực và lực đàn hồi, vật còn chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát thì cơ năng của hệ có được bảo toàn không? Khi đó công của lực cản, lực ma sát bằng

không; độ biến thiên cơ năng.

có; độ biến thiên cơ năng.

có; hằng số.

không; hằng số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Nếu ngoài trọng lực và lực đàn hồi, vật còn chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát thì cơ năng của hệ không được bảo toàn; khi đó công của lực cản, lực ma sát bằng độ biến thiên cơ năng.

29. Tự luận
1 điểm

 Một chiếc cần cẩu xây dựng cẩu một khối vật liệu nặng 500 kg từ vị trí A ở mặt đất đến vị trí B của một tòa nhà cao tầng với các thông số cho trên Hình 25.6. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s. Tính thế năng của khối vật liệu tại B và công mà cần cẩu đã thực hiện.

Xem đáp án

Chọn mốc thế năng tại A

Ta có m = 500 kg; g = 9,8 m/s; h = 40 m.

Thế năng của khối vật liệu tại B là: W= m.g.h = 500.9,8.40 = 1,96.10(J)

=> Công mà cần cẩu đã thực hiện là: A = W= 1,96.10J.

30. Tự luận
1 điểm

Thả một vật có khối lượng m = 0,5 kg từ độ cao h= 1,2 m so với mặt đất. Xác định động năng của vật ở độ cao h2  = 1 m. Lấy g = 10 m/s.

Xem đáp án

Cơ năng của vật ở độ cao h1 là: W1 = mgh1 = 0,5.10.1,2 = 6 (J)

Theo định luật bảo toàn cơ năng: W1 = W2 = W = 6 (J)

Thế năng của vật ở độ cao hlà: Wt2 = mgh2 = 0,5.10.1 = 5 (J)

Động năng của vật ở độ cao hlà: Wđ2 = W − Wt = 6 − 5 = 1 (J)

31. Tự luận
1 điểm

Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây (Lấy g = 10 m/s2). Công suất trung bình của lực kéo là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đổi 1 phút 40 giây = 100 s

Lực kéo vật lên bằng trọng lượng của vật: F = P = mg = 10.10 = 100 N

Vật chuyển động thẳng đều nên vận tốc của vật là: \(v = \frac{s}{t} = \frac{5}{{100}} = 0,05m/s\)

Công suất trung bình của lực kéo là: \({\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{F.s}}{t} = F.v\) = 100.0,05 = 5 W