Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
31 câu hỏi
Công của trọng lực trong 2 giây cuối khi vật có khối lượng 8 kg được thả rơi từ độ cao 180 m là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.
8 000 J.
7 000 J.
6 000 J.
5 000 J.
Đáp án đúng là A
+ Thời gian rơi của vật khi được thả rơi từ độ cao 180 m
\(s = \frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2s}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.180}}{{10}}} = 6s\)
+ Quãng đường đi trong 4s đầu: \({s^/} = \frac{1}{2}g{t^{/2}} = \frac{1}{2}{.10.4^2} = 80\,m\)
+ Khi đi được 4s đầu thì vật đang ở độ cao 180 m – 80 m = 100 m vậy công của trọng lực trong 2 giây cuối
\[ \Rightarrow \] AP = m.g.h = 8.10.100 = 8000 (J)
Một thang máy khối lượng 600 kg được kéo từ đáy hầm mỏ sâu 150 m lên mặt đất bằng lực căng T của một dây cáp quấn quanh trục một động cơ. Khi thang máy đi xuống thì lực căng của dây cáp bằng 5 400 N. Muốn cho thang xuống đều thì hệ thống hãm phải thực hiện công có độ lớn bằng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2
90 kJ.
100 kJ.
150 kJ.
250 kJ.
Đáp án đúng là A
Gọi Fh là lực hãm. Muốn thang xuống đều thì ta phải có:
T' + Fh = P \[ \Rightarrow \] Fh = P − T' = 6 000 – 5 400 = 600 N.
Công của lực hãm có độ lớn là: Ah = Fh.s = 600.150 = 90 000 J = 90 kJ
Cho một vật có khối lượng 8 kg rơi tự do. Tính công của trọng lực trong giây thứ tư. Lấy g = 10 m/s2.
3800 J.
2800 J.
4800 J.
6800 J.
Đáp án đúng là B
Vật rơi tự do trong 3s đã đi được: \({h_3} = \frac{1}{2}gt_3^2 = \frac{1}{2}{.10.3^2} = 45m\)
Trong 4s, vật đã đi được: \({h_4} = \frac{1}{2}gt_4^2 = \frac{1}{2}{.10.4^2} = 80\,m\)
Vậy trong giây thứ tư vật đã đi được: s = h4 – h3 = 80 − 45 = 35(m)
Công của trọng lực trong giây thứ tư là: A = mgs = 8.10.35 = 2800 (J)
Một lực \(\overrightarrow F \) không đổi liên tục kéo 1 vật chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow v \) theo hướng của lực \(\overrightarrow F \). Công suất của lực \(\overrightarrow F \) là:
v
v2
t
Fvt
Đáp án đúng là A
\[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{F.s}}{t} = F.v\]
Lực nào sau đây không làm vật thay đổi động năng?
Lực cùng hướng với vận tốc vật.
Lực vuông góc với vận tốc vật.
Lực ngược hướng với vận tốc vật.
Lực hợp với vận tốc một góc nào đó.
Đáp án đúng là B
Vì những vật có lực vuông góc với phương chuyển động thì không sinh công
Một vật khối lượng 2 kg có thế năng 8 J đối với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2, khi đó vật ở độ cao
0,4 m.
1,0 m.
9,8 m.
32 m.
Đáp án đúng là A
\(W = mgh \Rightarrow 8 = 2.10.h \Rightarrow h = 0,4m\)
Một vật chuyển động không nhất thiết phải có:
Thế năng.
Động lượng.
Động năng.
Cơ năng.
Đáp án đúng là A
Wt = mgh. Tùy việc chọn gốc thế năng, vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang
Cho Wt = 0 (J) khi h = 0
Từ điểm M có độ cao so với mặt đất bằng 4 m ném lên một vật với vận tốc đầu 4 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 200 g, lấy g = 10 m/s2. Lấy mốc tính thế năng tại mặt đất. Khi đó cơ năng của vật bằng:
6 J.
9,6 J.
10,4 J.
11 J.
Đáp án đúng là B
Cơ năng: \[{\rm{W}} = \frac{1}{2}m{v^2} + mgz = \frac{1}{2}.0,{2.4^2} + 0,2.10.4 = 9,6\left( J \right)\]
Tìm phát biểu sai.
Động năng của một vật sẽ không đổi khi vật
chuyển động với gia tốc không đổi.
chuyển động tròn đều.
chuyển động thẳng đều.
chuyển động với vận tốc không đổi.
Đáp án đúng là A
Động năng của một vật sẽ không đổi khi vật chuyển động với gia tốc không đổi là sai vì vật chuyển động với gia tốc không đổi, nhưng vận tốc thay đổi nên động năng thay đổi.
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên, trong quá trình chuyển động của vật thì
động năng tăng, thế năng tăng.
động năng giảm, thế năng giảm.
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng giảm, thế năng tăng.
Đáp án đúng là D
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên, trong quá trình chuyển động của vật thì động năng giảm, thế năng tăng
Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị tính công suất?
J.s.
N.m/s.
W.
HP.
Đáp án đúng là A
Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. Kí hiệu là \[{\rm{P}} = \frac{A}{t}\]
Trong đó:
A là công thực hiện (J)
t là thời gian thực hiện công A (s)
\[{\rm{P}}\] là công suất (W)
Đơn vị của công suất: W hoặc J/s, hoặc N.m/s
- Trong thực tế người ta còn dùng đơn vị công suất là mã lực (HP)
1 HP = 736 W
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,02 J đối với mặt đất. Lấy \[g = 10m/{s^2}\;\]. Khi đó, vật ở độ cao
h = 0,102 m.
h = 10,02 m.
h = 1,020 m.
h = 20,10 m.
Đáp án đúng là A
Mốc thế năng tại mặt đất nên tại độ cao h vật có thế năng là: Wt = mgh
\[ \Rightarrow h = \frac{{{{\rm{W}}_t}}}{{mg}} = \frac{{1,02}}{{1.10}} = 0,102\,m\]
Tìm kết luận sai khi nói về cơ năng.
Cơ năng của một vật là năng lượng trong chuyển động cơ của vật tạo ra.
Cơ năng của một vật là năng lượng của vật đó có để thực hiện.
Cơ năng của một vật bao gồm tổng động năng chuyển động và thế năng của vật.
Cơ năng của một vật có giá trị bằng công mà vật thực hiện được.
Đáp án đúng là B
Cơ năng của một vật là năng lượng của vật đó có để thực hiện.
Một vật rơi tự do từ độ cao 180 m. Lấy \[g = 10{\rm{ }}m/{s^2}.\] Bỏ qua sức cản của không khí. Động năng của vật lớn gấp đôi thế năng tại độ cao
20 m.
30 m.
40 m.
60 m.
Đáp án đúng là D
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{W}}_d} = 2{{\rm{W}}_t}\\{{\rm{W}}_d} + {{\rm{W}}_t} = {\rm{W}}\end{array} \right. \Rightarrow {{\rm{W}}_t} = \frac{{\rm{W}}}{3}\]
\[ \Rightarrow mgh = \frac{{mgH}}{3} \Rightarrow h = \frac{H}{3} = \frac{{180}}{3} = 60\,m\]
Một vật không có trục quay cố định nếu chịu tác dụng của ngẫu lực thì vật sẽ chuyển động như thế nào?
Không chuyển động vì ngẫu lực có hợp lực bằng 0.
Quay quanh một trục bất kỳ.
Quay quanh trục đi qua trọng tâm của vật.
Quay quanh trục đi qua điểm đặt của một trong hai lực.
Đáp án đúng là C
Để xiết chặt một ốc vít, người ta tác dụng lên một đầu cán cờ-lê tại A một lực có độ lớn F = 20 N, lực này làm với cán cờ-lê một góc α = 600 và OA = 15 cm như hình vẽ. Moment của lực F đối với trục của ốc vít bằng:

1,8 Nm.
2,6 Nm.
1,5 Nm.
2,9 Nm.
Đáp án đúng là B

Tay đòn của lực F đối với trục quay đi qua O là đoạn OB.
Vì thế moment của lực F đối với trục quay O của ốc vít là:
\({\rm{M}} = {\rm{Fd}} = {\rm{F}}.{\rm{OB}} = {\rm{F}}.{\rm{OA}}.\sin {\rm{\alpha }} = 20.0,15.\sin {60^0}\)= 2,6 Nm
Hiện tượng nào sau đây không tuân theo định luật bảo toàn năng lượng?
Xe ô tô dừng lại khi tắt máy.
Nước sau khi đun để một thời gian nguội đi.
Dùng bếp ga để đun sôi nước.
Xoa tay để làm ấm trong mùa đông.
Đáp án đúng là A
Trong các nhà máy thủy điện, nhiệt điện. Năng lượng được biến đổi theo nhiều giai đoạn, dạng năng lượng cuối cùng trước khi biến đổi thành điện năng là gì?
Nhiệt năng.
Hóa năng.
Cơ năng.
Quang năng.
Đáp án đúng là C
Khi lực F cùng chiều với độ dịch chuyển s thì
công A > 0.
công A < 0.
công A ≠ 0.
công A = 0.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm của động năng?
Phụ thuộc vào khối lượng của vật và tốc độ chuyển động của vật.
Là một đai lượng vô hướng, không âm.
Có giá trị phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
Cả 3 ý trên.
Đáp án đúng là D
Biểu thức của thế năng?
m.g.h.
\(\frac{1}{2}.m.{v^2}\).
\(\frac{{m.g.h}}{2}\).
m.v2.
Đáp án đúng là A
Như trong sơ đồ dưới đây. Con lắc dao động từ điểm A đến điểm E. Hãy chọn đáp án không đúng? Chọn mốc thế năng tại điểm thấp nhất.

Tại 2 điểm A và E chỉ có duy nhất một dạng năng lượng là thế năng.
Cơ năng giảm khi đi từ A đến C và tăng khi đi từ C đến E.
Động năng tại C là lớn nhất.
Cơ năng tại A bằng tổng động năng và thế năng tại C.
Đáp án đúng là B
Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với các vật khác được gọi là
động năng.
thế năng.
cơ năng.
nhiệt năng.
Đáp án đúng là B
Tính độ tăng động năng của ô tô khối lượng 600 kg khi nó tăng tốc từ 30 m/s đến 40 m/s.
\(\Delta {W_d} = 3\,kJ\).
\(\Delta {W_d} = 420\,kJ\).
\(\Delta {W_d} = 210\,kJ\).
\(\Delta {W_d} = 480\,kJ\).
Đáp án đúng là C
Độ tăng động năng: \(\Delta {W_d} = {{\rm{W}}_{d2}} - {{\rm{W}}_{d1}} = \frac{1}{2}mv_2^2 - \frac{1}{2}mv_1^2 = 210\,kJ\)
Trong hệ SI, đơn vị Watt bằng:
\(\frac{{kg.m}}{{{s^3}}}\).
\(\frac{{kg.{m^2}}}{s}\).
\(\frac{{kg.{m^2}}}{{{s^3}}}\).
\(\frac{{kg.{m^2}}}{{{s^2}}}\).
Đáp án đúng là C
Một người thợ một xô vữa có trọng lượng 50 N từ dưới sân lên nhà cao tầng cách mặt đất một đoạn 15 m trong 20 giây. Xác định công suất kéo của người này?
100 W.
40 W.
37,5 W.
Đáp án khác.
Đáp án đúng là C
Để công suất kéo là tối thiểu thì lực kéo F = trọng lực P
Công suất kéo của người này là:
\({\rm{P\;}} = \frac{A}{t} = \frac{{F.s}}{t}\; = \;\;\frac{{50.15}}{{20}}\; = \;37,5\,W\)
Hiệu suất động cơ nhiệt trong thực tế là:
25%.
100%.
150%.
200%.
Đáp án đúng là A
Trong mỗi giây, một tuabin gió có thể nhận được 600 J từ năng lượng gió, nhưng nó chỉ có thể chuyển hóa thành 150 J năng lượng điện. Hiệu suất của tuabin gió này là bao nhiêu?
25%.
400%.
75%.
Đáp án khác
Đáp án đúng là A
Hiệu suất của tuabin gió \({\rm{H}} = {\rm{\;}}\frac{{150}}{{600}}.100{\rm{\% \;}} = {\rm{\;}}25{\rm{\% }}\)
Một người đàn ông đang lau sàn nhà và kéo một máy hút bụi với một lực có độ lớn F = 50 N một góc 300 so với phương ngang. Tính công do lực F tác dụng lên máy hút bụi khi dịch chuyển máy hút bụi dịch chuyển một đoạn 3 m.
\(A = F.s.\cos \theta = 50.3.\cos {30^0}{\rm{\;}} \approx 130{\rm{\;J}}\)
Hai xe khối lượng m1 và m2 cùng chạy trên hai đường nằm ngang song song, không ma sát, lần lượt với các vận tốc v1 và v2, trong đó m1 = 2.m2 và các động năng Wđ1 = \[\frac{1}{2}\]Wđ2. Nếu xe thứ nhất tăng vận tốc thêm 1 m/s thì động năng của hai xe bằng nhau, tính v1 và v2?
Từ và \({{\rm{m}}_1} = 2.{{\rm{m}}_2}\), suy ra: \(2{{\rm{v}}_1}^2 = {{\rm{v}}_2}^2\) (1)
Với \({{\rm{v}}_1}{\rm{'}} = {{\rm{v}}_1} + 1\) thì , suy ra \({({{\rm{v}}_1} + 1)^2} = {{\rm{v}}_2}^2\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: v1 = 1 m/s; v2 = 2 m/s
Một thanh đồng chất, khối lượng 2 kg, tựa vào tường không ma sát B. Thanh hợp với mặt đất một góc α = 300 như hình vẽ. Lấy g = 10 m/s2. Lực ma sát nghỉ tác dụng vào đầu dưới A của thanh có giá trị bao nhiêu?


Áp dụng điều kiện hợp lực bằng 0 ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{Q = {{\rm{F}}_{{\rm{ms}}}}}\\{N = P = 20\;N}\end{array}} \right.\)
Áp dụng qui tắc moment đối với trục quay qua A ta được:
\({{\rm{M}}_{\rm{Q}}} = {{\rm{M}}_{\rm{P}}} \to {\rm{Q}}.{\rm{BD}} = {\rm{P}}.{\rm{AC}}\)
\( \to {{\rm{F}}_{{\rm{ms}}}}.{\rm{AB}}.\sin {\rm{\alpha }} = {\rm{P}}.\frac{{{\rm{AB}}}}{2}.\cos {\rm{\alpha }}\)
\( \to {{\rm{F}}_{{\rm{ms}}}} = \frac{{\rm{P}}}{2}.\cot {\rm{\alpha }} = 10.\cot {30^0} = 17,3{\rm{\;N}}\)






