Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
Vật lýLớp 1089 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật có khối lượng m = 4 kg chuyển động trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực \[\overrightarrow F \] theo phương ngang. Lực ma sát cản trở chuyển động của vật là 12 N. (Lấy g = 10 m/s2). Độ lớn của lực F để vật chuyển động với gia tốc bằng 1,25 m/s2

12 N.

15 N.

16 N.

17 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Áp dụng định luật II Newton ta có: \(a = \frac{{F - {F_{ms}}}}{m} = \frac{{F - 12}}{4} = 1,25 \Rightarrow F = 17\) (N)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của moment lực là

N.

m.

N.m.

\(\frac{N}{m}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Công thức moment lực là M = F.d; đơn vị của moment lực là N.m.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực 2 N tác dụng vào thanh rắn như hình vẽ dưới đây. Độ lớn của moment lực là

2 N.m

1 N.m

0,5\(\sqrt 2 \) N.m

0,5\(\sqrt 3 \) N.m

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Từ hình vẽ ta thấy lực có độ lớn F = 2 N;

Cánh tay đòn d = OA.cos300 = 50.cos300 = 25\(\sqrt 3 \) cm = \(0,25\sqrt 3 \) m.

Độ lớn của moment lực là M = F.d = 2.\(0,25\sqrt 3 \) = 0,5\(\sqrt 3 \) (N.m)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Moment ngẫu lực có độ lớn 5 N.m tác dụng lên một vật có trục quay cố định, cánh tay đòn của ngẫu lực là 5 cm. Độ lớn của ngẫu lực là

50 N.

25 N.

100 N.

2,5 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Ta có M = F.d => F = M : d = 5 : 0,05 = 100 N.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có sự truyền và chuyển hóa năng lượng nào trong việc bắn pháo hoa?

Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.

Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng.

Hóa năng chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng.

Quang năng chuyển hóa thành hóa năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Khi pháo hoa nổ thì có sự chuyển hóa từ hóa năng thành quang năng và nhiệt năng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đơn vị của công suất là

J

W.

J.s.

N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Đơn vị của công suất là W

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai.

Công của trọng lực có thể có giá trị dương hay âm.

Công của trọng lực không phụ thuộc dạng đường đi của vật.

Công của lực ma sát phụ thuộc vào dạng đường đi của vật chịu lực.

Công của lực đàn hồi phụ thuộc dạng đường đi của vật chịu lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

A – đúng vì công của trọng lực có thể có giá trị dương hay âm phụ thuộc vào cách chọn chiều dương.

B – đúng vì trọng lực là lực thế nên công của trọng lực không phụ thuộc vào dạng đường đi của vật.

C – đúng vì lực ma sát không phải lực thế, công của lực ma sát phụ thuộc vào dạng đường đi của vật.

D – sai vì lực đàn hồi là lực thế nên công của lực đàn hồi phụ thuộc vào vị trí đầu và cuối của vật chịu lực không phụ thuộc dạng đường đi.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 100 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng cạn sâu 3,3 m. Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là bao nhiêu ? (Lấy g = 10 m/s2).

4,5 J.

5,4 J.

6,5 J.

2,5 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Đổi 100 g = 0,1 kg

Trọng lực: P = mg = 0,1.10 = 1 N

Quãng đường đi được của vật: s = 1,2 + 3,3 = 4,5 m

Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là:

A = F.s.cos = 1.4,5.cos00 = 4,5 J

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hay thiết bị sinh công gọi là:

Công cơ học.

Công phát động.

Công cản.

Công suất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Công suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hay thiết bị sinh công.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính công suất là:

\({\rm{P}} = \frac{F}{t}\).

\({\rm{P}} = \frac{A}{t}\).

\({\rm{P}}\)= F.t.

\({\rm{P}}\)= A.t.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Công thức tính công suất là: \({\rm{P}} = \frac{A}{t}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì tại vị trí cân bằng

động năng đạt giá trị cực đại.

thế năng đạt giá trị cực đại.

cơ năng bằng không.

thế năng bằng động năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì tại vị trí cân bằng con lắc đơn có độ cao thấp nhất do vậy thế năng nhỏ nhất, động năng lớn nhất.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 9 m. Độ cao của vật khi động năng bằng hai lần thế năng là:

3 m.

4,5 m.

9 m.

6 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Khi đó: W1 = Wt1 = mgh1

Mà Wđ2 = 2Wt2 nên ta có: W2 = Wđ2 + Wt2 = 2Wt2 + Wt2 = 3Wt2

Vật rơi tự do nên cơ năng được bảo toàn: W1 = W2 do đó:

mgh1 = 3mgh2 hay h1 = 3h2 vậy \({h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = \frac{9}{3} = 3m\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?

Công suất có đơn vị là W.

Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.

Công suất được xác định bằng công \({\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{F.s}}{t} = F.v\)

Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

A – đúng, B, D sai vì công suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hay thiết bị sinh công. Công suất có đơn vị là W.

C – sai vì công thức này chỉ đúng khi vật chuyển động cùng hướng với lực và lực không đổi.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải biểu thức tính hiệu suất?

\(H = \frac{{{{\rm{W}}_i}}}{{{{\rm{W}}_{tp}}}}.100\% \)

\(H = \frac{{{{\rm{P}}_i}}}{{{{\rm{P}}_{tp}}}}.100\% \)

\(H = \frac{A}{Q}.100\% \)

\(H = \frac{{\rm{W}}}{{{{\rm{W}}_t}}}.100\% \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Các công thức hiệu suất:

+ \(H = \frac{{{{\rm{P}}_i}}}{{{{\rm{P}}_{tp}}}}.100\% \) trong đó: \[{{\rm{P}}_{\,\,\,i}}\] là công suất có ích; \[{{\rm{P}}_{\,\,\,tp}}\] là công suất toàn phần hay \(H = \frac{{{{\rm{W}}_i}}}{{{{\rm{W}}_{tp}}}}.100\% \) trong đó: Wi là năng lượng có ích; Wtp là năng lượng toàn phần.

+ Hiệu suất của động cơ nhiệt: \(H = \frac{A}{Q}.100\% \) Trong đó A là công cơ học mà động cơ thực hiện được; Q là nhiệt lượng mà động cơ nhận được từ nhiên liệu bị đốt cháy.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng có độ cao h so với phương ngang xuống chân mặt phẳng nghiêng. Trong quá trình chuyển động trên thì động năng và thế năng biến đổi như thế nào? Bỏ qua mọi ma sát.

động năng tăng, thế năng giảm.

động năng giảm, thế năng tăng.

động năng tăng, thế năng giữ nguyên không đổi.

động năng giữ nguyên không đổi, thế năng giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đơn vị của thế năng là

J.

W.

J.s.

N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Đơn vị của thế năng là J

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Để đưa một vật có khối lượng 250 kg lên độ cao 10 m người ta dùng một hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là F1 = 1500 N. Hiệu suất của hệ thống là:

80%.     

83,3%.

86,7%.     

88,3%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Công có ích để nâng vật lên độ cao 10 m:

Ai = 10.m.h = 10.250.10 = 25 000 (J)

Khi dùng hệ thống ròng rọc trên thì khi vật lên cao một đoạn h thì phải kéo dây một đoạn S = 2h. Do đó công dùng để kéo vật:

A = F1 . S = F1 . 2h = 1500.2.10 = 30 000 (J)

Hiệu suất của hệ thống: \(H = \frac{{{A_i}}}{A} = \frac{{25000}}{{30000}}.100\% = 83,3\% \)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa:

không đổi.

tăng gấp 2 lần.

tăng gấp 4 lần.

giảm 2 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Động năng ban đầu: Wđ1 \[ = \frac{1}{2}{m_1}v_1^2\]

Động năng lúc sau: Wđ2 \[ = \frac{1}{2}{m_2}v_2^2 = \frac{1}{2}.\frac{{{m_1}}}{2}.{\left( {2{v_1}} \right)^2} = 2.\frac{1}{2}{m_1}v_1^2\]\[\]

Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa tăng gấp 2 lần.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có khối lượng 50 kg chạy đều hết quãng đường 200 m trong thời gian 50 s. Động năng của người đó là:

200 J.

315 J.

800 J.

400 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Người đó chạy đều nên vận tốc là: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{200}}{{50}} = 4m/s\)

Động năng của người đó: Wđ = \(\frac{1}{2}{.50.4^2} = 400J\)\[\]

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Người lái xe tác dụng hai lực lên vô lăng như hình vẽ. Đây là cặp lực

Người lái xe tác dụng hai lực lên vô lăng như hình vẽ. Đây là cặp lực  (ảnh 1)

Cặp lực cân bằng.

Cặp ngẫu lực.

Cặp lực trực đối.

Một ngẫu lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Đây là một ngẫu lực. Vì ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng đặt vào một vật.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đẩy chiếc hòm khối lượng 150 kg dịch chuyển một đoạn 5 m trên mặt sàn ngang. Hệ số ma sát của mặt sàn là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Xác định công tối thiểu mà người này phải thực hiện.

75 J.

150 J.

500 J.

750 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Muốn đẩy được hòm lên trên mặt sàn thì người đó phải tác dụng một lực lớn hơn hoặc bằng lực ma sát của mặt sàn: \({\rm{F}} \ge {{\rm{F}}_{{\rm{ms}}}}\)

Vì vậy công tối thiểu mà người đó phải thực hiện là:

\({\rm{A\;}} = {\rm{\;}}{{\rm{F}}_{{\rm{ms}}}}.{\rm{s\;}} = {\rm{\;\mu mg}}.{\rm{s\;}} = {\rm{\;}}0,1.150.10.5{\rm{\;}} = {\rm{\;}}750{\rm{\;J}}\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các mệnh đề sau:

1. Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng.

2. Động năng cực đại bằng cơ năng.

3. Cơ năng có thể thay đổi trong quá trình vật chuyển động.

4. Động năng cực đại thì thế năng cũng cực đại theo.

5. Thế năng luôn đạt giá trị cực tiểu tại mặt đất.

Chọn số mệnh đề đúng?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Mệnh đề đúng: 1, 2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thả rơi một tảng đá khối lượng 5,0 kg từ độ cao 10 m. Động năng của hòn đá khi nó đi đến nửa đường trong quá trình rơi xuống là bao nhiêu?

25 J.

50 J.

245 J.

490 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chọn mốc thế năng tại vị trí bên dưới điểm thả rơi 10 m.

Do thả rơi không vận tốc đầu nên động năng tại đây = 0 và thế năng cực đại.

Khi đi được nửa đường thì thế năng cực đại giảm 1 nửa, suy ra động năng bằng:

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đàn ông kéo một thùng nước có trọng lượng 80 N từ dưới giếng lên một đoạn 2 m trong 16 giây. Xác định công suất kéo của người này?

80 W.

40 W.

10 W.

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Để công suất kéo là tối thiểu thì lực kéo F = trọng lực P

Công suất kéo của người này là:

\({\rm{P\;}} = \frac{A}{t} = \frac{{F.s}}{t}\; = \;\;\frac{{80.2}}{{16}}\; = \;10\;W\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cần cẩu tại cảng biển tác dụng lực kéo 30 000N để kéo thùng hàng Container chuyển động thẳng lên trên 20 m trong thời gian 10 s. Xác định công suất trung bình của động cơ cần cẩu

60 000 W.

6 000 000 W.

60 000 J.

6 000 000 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Công suất trung bình: \({\rm{P\;}} = \;A/t\; = \;\left( {30000.20} \right)/10\; = \;60\;000\;W\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy điện là nguồn điện có được từ năng lượng dòng chảy của nước với hiệu suất hiện nay vào khoảng 83%. Giả sử một tổ máy của nhà máy thủy điện Hòa Bình có công suất lắp máy 240 MW thì công suất có ích khoảng?

289 MW.

199 MW.

49 MW.

41 MW.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Công suất có ích: \({{\rm{P}}_i}\;\, = \;240.83\% \; = \;199,2\;MW\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc thùng chuyển động sang phải 10 m trên mặt phẳng nằm ngang do một người kéo lên nó với lực 10 N. Hãy sắp xếp thứ tự của các tình huống được hiển thị dưới đây theo công mà lực của người ấy đã thực hiện theo chiều tăng dần:

2, 1, 3.

2, 3, 1.

1, 3, 2.

3, 2, 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Công mà người ấy thực hiện: A = F.s.cosα

Như vậy với F và quãng đường s không đổi thì công A sẽ thay đổi theo góc α. Cụ thể độ lớn của A:

\({{\rm{A}}_{{\rm{max}}}} = {\rm{F}}.{\rm{s}} \to \cos {\rm{\alpha }} = 1 \to {\rm{\alpha }} = {0^0}\)

\({{\rm{A}}_{{\rm{min}}}} = 0 \to \cos {\rm{\alpha }} \to {\rm{\alpha }} = {90^0}\)

Như vậy khi \(0^\circ \le {\rm{\alpha }} \le 90^\circ \) thì \({{\rm{A}}_{{\rm{min}}}} \le {\rm{A}} \le {{\rm{A}}_{{\rm{max}}}}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ ô tô thực hiện công 4200 kJ trong một phút. Tính công suất đầu ra của nó theo đơn vị kW?

70 kW.

252200 kW.

0,07 kW.

4200 kW.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Công suất: \({\rm{P}} = \left( {\left( {{{4200.10}^3}} \right)/60} \right){.10^{ - 3}} = 70\;kW\)

29. Tự luận
1 điểm

Vật m = 5 kg bắt đầu trượt trên mặt phẳng nghiêng góc 300 so với phương ngang như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt μ = 0,2, lấy g = 10 m/s2. Gia tốc chuyển động của vật là bao nhiêu?

Vật m = 5 kg bắt đầu trượt trên mặt phẳng nghiêng góc 300 so với phương ngang như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt μ = 0,2, lấy g = 10 m/s2. Gia tốc chuyển động của vật là bao nhiêu?  (ảnh 1)

Xem đáp án

Phân tích lực P thành hai thành phần vuông góc như sau

Vật m = 5 kg bắt đầu trượt trên mặt phẳng nghiêng góc 300 so với phương ngang như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt μ = 0,2, lấy g = 10 m/s2. Gia tốc chuyển động của vật là bao nhiêu?  (ảnh 2)

Áp dụng định luật II Newton, ta có \(\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m.\overrightarrow a \)

Chiếu lên trục tọa độ Oxy ta được

\(\left\{ \begin{array}{l}P.\cos \alpha = N\\P.\sin \alpha - {F_{ms}} = m.a\end{array} \right. \Rightarrow a = \frac{{P.\sin \alpha - \mu .N}}{m} = \frac{{P.\sin \alpha - \mu .P.\cos \alpha }}{m}\)

\( \Rightarrow a = \frac{{m.g.\sin \alpha - \mu .m.g.\cos \alpha }}{m} = g\sin \alpha - \mu .g.\cos \alpha \)

\( \Rightarrow a = 10.\sin {30^0} - 0,2.10.\cos {30^0} = 3,27(m/{s^2})\)

30. Tự luận
1 điểm

Một người nhấc một vật có m = 6 kg lên độ cao 1 m rồi mang vật đi ngang được một độ dời 30 m. Công tổng cộng mà người đã thực hiện là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

- Công nâng vật lên cao 1 m: A1 = m.g.h1 = 6.10.1 = 60 J

- Công đi ngang được một độ dời 30 m: A2 = mg.s.cos900 = 6.10.30.0 = 0 J

- Công tổng cộng thực hiện để dời vật : A = A1 + A2 = 60 J

31. Tự luận
1 điểm

Một cái bánh mì bơ cung cấp năng lượng 420 cal. Một người có khối lượng 50 kg ăn hết một chiếc bánh mì này rồi leo núi. Tính độ cao tối đa mà người này leo lên được. Biết hiệu suất chuyển hoá năng lượng thành cơ năng của người trung bình là 20% và gia tốc trọng trường là g = 9,8 m/s2 (1 cal = 4,1868 J).

Xem đáp án

Năng lượng của cái bánh mì chuyển hóa thành cơ năng:

\({\rm{W}} = 420.4,1868.20{\rm{\% }} = 351,69\) J

Độ cao người này có thể leo được:

\({\rm{h}} = \frac{{\rm{W}}}{{{\rm{mg}}}} = 0,72{\rm{\;m}}\)