Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lí 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án (Đề 2)
27 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Vật có khối lượng m = 4 kg chuyển động trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực F→ theo phương ngang. Lực ma sát cản trở chuyển động của vật là 12 N. (Lấy g = 10 m/s2). Độ lớn của lực F để vật chuyển động với gia tốc bằng 1,25 m/s2 là
12 N.
15 N.
16 N.
17 N.
Đáp án đúng là D.
Áp dụng định luật II Newton ta có: a=F−Fmsm=F−124=1,25⇒F=17 (N)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Một vật có khối lượng 1 kg đang ở cách mặt đất một khoảng H = 20 m. Ở chân đường thẳng đứng đi qua vật có một cái hố sâu h = 5 m. Cho g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất và bỏ qua sức cản của môi trường.
a) Trong quá trình rơi tự do cơ năng của vật tăng.
Sai. Trong quá trình rơi tự do thế năng giảm, động năng của vật tăng, cơ năng không đổi.
b) Chọn gốc thế năng là đáy hố. Thế năng của vật là 200 J.
Sai. Chọn mốc thế năng ở đáy hố thì độ cao của vật so với mốc thế năng là h = 10 + 5 = 15 m
c) Chọn mốc thế năng là mặt đất. Thế năng của vật khi tới đáy hồ là 50 J.
c) Sai. Chọn mốc thế năng ở mặt đất thì độ cao của vật so với mốc thế năng là h = -5 m
Thế năng của vật khi tới đáy hồ là: Wt = mgh = 1.10.(-5 ) = -50 J.
d) Moment lực phụ thuộc vào độ lớn của lực và khoảng cách từ điểm cố định đến điểm tác dụng của lực.
Đúng. Wtmax = Wđmax => vmax = 2ghmax=2.10.15=17,3 m/s.
Đơn vị của moment lực là
N.
m.
N.m.
Nm.
Đáp án đúng là C.
Công thức moment lực là M = F.d; đơn vị của moment lực là N.m.
Cho một thanh ngang dài 1,5 m được cố định tại một đầu. Một lực 20 N tác dụng vuông góc với thanh tại điểm cách đầu cố định 1 m.
a) Moment lực do lực 20 N gây ra đối với điểm cố định là 10 N.m.
Sai. M = F.d = 20.1 = 20 N.m.
b) Nếu giữ nguyên lực và tăng khoảng cách tác dụng lực từ 1 m lên 1,5 m thì moment lực sẽ tăng lên.
Đúng. d tăng nên M tăng (F không đổi).
c) Nếu lực tác dụng tại điểm cách đầu cố định 1 m nhưng hướng của lực không vuông góc với thanh mà nghiêng một góc 30°, thì moment lực sẽ nhỏ hơn.
Đúng. d giảm đi (do thay đổi góc) nên M giảm (F không đổi).
d) Moment lực phụ thuộc vào độ lớn của lực và khoảng cách từ điểm cố định đến giá của lực.
Sai. Moment lực phụ thuộc vào độ lớn của lực và khoảng cách từ điểm cố định đến giá của lực.
Một lực 2 N tác dụng vào thanh rắn như hình vẽ dưới đây. Độ lớn của moment lực là

2 N.m
1 N.m
0,52 N.m
0,53 N.m
Đáp án đúng là D.
Từ hình vẽ ta thấy lực có độ lớn F = 2 N;
Cánh tay đòn d = OA.cos300 = 50.cos300 = 253 cm = 0,253 m.
Độ lớn của moment lực là M = F.d = 2.0,253 = 0,53 (N.m)
Moment ngẫu lực có độ lớn 5 N.m tác dụng lên một vật có trục quay cố định, cánh tay đòn của ngẫu lực là 5 cm. Độ lớn của ngẫu lực là
50 N.
25 N.
100 N.
2,5 N.
Đáp án đúng là C.
Ta có M = F.d => F = M : d = 5 : 0,05 = 100 N.
Có sự truyền và chuyển hóa năng lượng nào trong việc bắn pháo hoa?
Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng.
Hóa năng chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng.
Quang năng chuyển hóa thành hóa năng.
Đáp án đúng là C.
Khi pháo hoa nổ thì có sự chuyển hóa từ hóa năng thành quang năng và nhiệt năng.
Người lái xe tác dụng hai lực lên vô lăng như hình vẽ. Đây là cặp lực

Cặp lực cân bằng.
Cặp ngẫu lực.
Cặp lực trực đối.
Một ngẫu lực.
Đáp án đúng là D.
Đây là một ngẫu lực. Vì ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng đặt vào một vật.
Chọn câu sai.
Công của trọng lực có thể có giá trị dương hay âm.
Công của trọng lực không phụ thuộc dạng đường đi của vật.
Công của lực ma sát phụ thuộc vào dạng đường đi của vật chịu lực.
Công của lực đàn hồi phụ thuộc dạng đường đi của vật chịu lực.
Đáp án đúng là D.
A – đúng vì công của trọng lực có thể có giá trị dương hay âm phụ thuộc vào cách chọn chiều dương.
B – đúng vì trọng lực là lực thế nên công của trọng lực không phụ thuộc vào dạng đường đi của vật.
C – đúng vì lực ma sát không phải lực thế, công của lực ma sát phụ thuộc vào dạng đường đi của vật.
D – sai vì lực đàn hồi là lực thế nên công của lực đàn hồi phụ thuộc vào vị trí đầu và cuối của vật chịu lực không phụ thuộc dạng đường đi.
Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 100 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng cạn sâu 3,3 m. Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là bao nhiêu ? (Lấy g = 10 m/s2).
4,5 J.
5,4 J.
6,5 J.
2,5 J.
Đáp án đúng là A.
Đổi 100 g = 0,1 kg
Trọng lực: P = mg = 0,1.10 = 1 N
Quãng đường đi được của vật: s = 1,2 + 3,3 = 4,5 m
Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là:
A = F.s.cosa = 1.4,5.cos00 = 4,5 J
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hay thiết bị sinh công gọi là:
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Đáp án đúng là D.
Công suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hay thiết bị sinh công.
Công thức tính công suất là:
P=Ft
P=At
P= F.t.
P= A.t.
Đáp án đúng là B
Công thức tính công suất là: P=At
Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì tại vị trí cân bằng
động năng đạt giá trị cực đại.
thế năng đạt giá trị cực đại.
cơ năng bằng không.
thế năng bằng động năng.
Đáp án đúng là A.
Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì tại vị trí cân bằng con lắc đơn có độ cao thấp nhất do vậy thế năng nhỏ nhất, động năng lớn nhất.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 9 m. Độ cao của vật khi động năng bằng hai lần thế năng là:
3 m.
4,5 m.
9 m.
6 m.
Đáp án đúng là A.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Khi đó: W1 = Wt1 = mgh1
Mà Wđ2 = 2Wt2 nên ta có: W2 = Wđ2 + Wt2 = 2Wt2 + Wt2 = 3Wt2
Vật rơi tự do nên cơ năng được bảo toàn: W1 = W2 do đó:
mgh1 = 3mgh2 hay h1 = 3h2 vậy h2=h13=93=3m
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Một vật khối lượng 1 kg đang có thế năng 1,0 J đối với mặt đất, lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao là bao nhiêu so với mặt đất.
Chọn mốc tính thế năng ở mặt đất.
Ta có: Wt= mgh⇒h=Wtm.g=11.9,8≈0,102 m.
Một cần trục nâng tải (vật liệu xây dựng) 100 kg của nó lên đỉnh của tòa nhà từ A đến B. Khoảng cách như thể hiện trên sơ đồ. Hãy xác định độ lớn công mà cần trục cần thực hiện đưa tải nặng từ A đến B.

Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất.
Độ lớn công bằng độ thay đổi thế năng:
ΔWt=Wt2−Wt1=mgh2−mgh1=100.10.40−0=40000 J
Fansipan là đỉnh núi cao nhất của Việt Nam, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn ở vùng Tây Bắc Bộ Việt Nam. Đỉnh núi có độ cao tuyệt đối là 3147,3 m. Một vận động viên leo núi có khối lượng 80 kg (bao gồm cả thiết bị mà cô ấy đang mang theo) chinh phục đỉnh núi Fansipan. Tính sự thay đổi thế năng trọng trường của người này.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Sự thay đổi thế năng: ΔWt=Wt2−Wt1=mgh2−mgh1=80.9,8.3147,3−0=2,47 MJ
Một thang máy có khối lượng 200 kg di chuyển tối đa 10 người (mỗi người 60 kg) lên độ cao 20 m theo phương thẳng đứng. Hiệu suất của động cơ là bao nhiêu? Biết rằng trong cả quá trình vận chuyển, động cơ thang máy cần sử dụng năng lượng tổng là 20 000 J. Lấy g = 9,8 m/s2.
Hiệu suất của động cơ là:
H=F.hWt = 200 + 10.60.10.20/200000.100%=80%
B. TỰ LUẬN
Một hòn đá rơi từ đỉnh vách núi cao 80 m. Khi đến chân vách đá, vận tốc của nó là 35 m/s. Tính tỷ lệ thế năng ban đầu của viên đá được chuyển đổi thành động năng.
Thế năng tại vị trí bắt đầu rơi: Wt=m.g.h=800.m.
Động năng khi chạm đất: Wd=12.m.v2=612,5.m
Tỉ số = 800612,5=1,31
Eshima Ohashimệnh danh là con dốc đáng sợ nhất thế giới với độ dốc 6,1% và các phương tiện khi đi qua để đảm bảo an toàn thì chỉ có thể đạt tốc tối đa là 40 km/h. Giả sử ô tô có khối lượng 1,5 tấn chuyển động đều trên mặt đường nằm ngang với tốc độ 40 km/h có công suất 6 kW. Hỏi khi lên con dốc ở trên để đạt tốc độ an toàn tối đa thì cần có công suất bao nhiêu? Biết rằng ma sát không đổi trong quá trình đường bằng và lên dốc.
Lực ma sát: Fms= 6000403,6=540 N
Lực kéo động cơ khi lên dốc: Fk=Fms+P.sinα=540+15000.sin0,061=1453,3 N
Công suất ô tô khi lên dốc: P'=1453,3.40.518=16147,78 W
Một động cơ ô tô cụ thể cung cấp một lực 700 N khi ô tô đang chuyển động với vận tốc đầu 40 m/s. Tính xem trong một giây động cơ của ô tô thực hiện được bao nhiêu công.
Công thực hiện trong mỗi giây là: A=F.v.t=700.40.1=28000 J.






