Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Sinh họcLớp 1141 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Vai trò chính của cảm ứng của sinh vật là

giúp sinh vật di chuyển nhanh hơn.

tăng cường khả năng sinh sản.

đảm bảo sự thích nghi và tồn tại trong môi trường sống.

giúp sinh vật giao tiếp với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các tác nhân của môi trường tác động tới cơ thể sinh vật được gọi là

các kích thích.

các nhận biết.

các đáp ứng.

các cảm ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nào sau đây là ví dụ về ứng động sinh trưởng?

Sự nở hoa của hoa tulip khi nhiệt độ tăng lên.

Sự cụp lá của cây xấu hổ khi bị rung động.

Sự đóng mở khí khổng của lá cây.

Sự vận động của lông tuyến ở cây bắt mồi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

- Ứng động sinh trưởng: những vận động xuất hiện do tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào không đều ở các cơ quan, bộ phận đáp ứng, dưới tác động của các chất kích kích không định hướng trong môi trường. Gồm (A)

- Ứng động không sinh trưởng:những vận động thuận nghịch do biến đổi sức trương nước của cơ quan, bộ phận đáp ứng hoặc do xuất hiện sự lan truyền của kích thích trong các tế bào, mô chuyên háo dưới tác dụng của các tác nhân cơ học, hóa học. Gồm (B, C, D).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?

Giun đốt.

Sứa.

Côn trùng.

Chim bồ câu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

- Hệ thần kinh dạng lưới: Sứa

- Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: Giun đốt, côn trùng.

- Hệ thần kinh dạng ống: Chim bồ câu.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sinh trưởng là sự thay đổi về…(1)…, còn phát triển là sự thay đổi về….(2)….của cơ thể.

chức năng ; kích thước.

kích thước; chức năng.

kích thước; hình dạng.

cấu trúc; số lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hệ thần kinh, hệ thần kinh nào có khả năng phản ứng kém chính xác nhất với kích thích?

Hệ thần kinh dạng hạch ở côn trùng.

Hệ thần kinh dạng ống ở cá.

Hệ thần kinh dạng ống ở thú.

Hệ thần kinh dạng lưới ở ruột khoang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập tính học được ở động vật không có đặc điểm nào sau đây?

Hình thành thông qua quá trình sống và kinh nghiệm.

Có thể thay đổi linh hoạt để thích nghi với môi trường.

Mang tính di truyền và đặc trưng cho loài.

Giúp động vật thích ứng tốt hơn với môi trường sống thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập tính nào sau đây là một ví dụ về tập tính bẩm sinh ở động vật?

Chim non học hót từ chim bố mẹ.

Chó tiết nước bọt khi nghe tiếng kẻng báo hiệu giờ ăn.

Người đi xe đạp dừng lại khi đèn đỏ.

Ve sầu kêu vào mùa hè.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

- Tập tính bẩm sinh là những tập tính có sẵn, di truyền, mang tính ổn định. Giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống ổn định. Gồm (D)

- Tập tính học được là những tập tính hình thành trong quá trình sống, thông qua học hỏi và kinh nghiệm. Giúp cơ thể thích nghi với môi trường thay đổi. Gồm (A, B, C).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giai đoạn nào của vòng đời, sinh vật dễ bị tổn thương nhất bởi các yếu tố môi trường?

Giai đoạn đầu vòng đời.

Giai đoạn trưởng thành.

Giai đoạn sinh sản.

Giai đoạn lão hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Abscisic acid (ABA) thường được gọi là hormone gây ngủ. Vai trò chính của ABA trong đời sống thực vật là

kích thích sinh trưởng chiều dài thân và rễ.

thúc đẩy quá trình chín của quả và rụng lá.

kích thích sự phân chia tế bào và phát triển chồi bên.

ức chế sinh trưởng, gây trạng thái ngủ của hạt và chồi, đóng khí khổng khi cây bị stress.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chứng minh rễ cây có tính hướng hóa dương với phân bón, thí nghiệm nào sau đây là phù hợp?

Tưới phân bón đều lên bề mặt chậu cây và quan sát sự phát triển của cây.

Trồng cây trong chậu, đặt phân bón ở một phía của chậu và quan sát hướng mọc của rễ.

So sánh sự phát triển của cây trồng trong đất có và không có phân bón.

Đo chiều dài rễ cây sau một thời gian bón phân và không bón phân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

- Trồng cây trong chậu, đặt phân bón ở một phía của chậu và quan sát hướng mọc của rễ. Thí nghiệm này tạo ra một nguồn kích thích hóa học ở một bên. Nếu rễ cây có tính hướng hóa dương, chúng sẽ mọc cong về phía có phân bón để hấp thụ.

- Tưới phân bón đều lên bề mặt chậu cây: Phân bón đồng đều, không tạo ra hướng kích thích, không chứng minh được tính hướng của rễ.

- So sánh sự phát triển của cây trồng trong đất có và không có phân bón: Thí nghiệm này chỉ chứng mình được tác dụng của phân bón đối với sự sinh trưởng, không chứng minh được tính hướng của rễ.

- Đo chiều dài rễ cây sau một thời gian bón phân và không bón phân. Thí nghiệm chỉ chứng minh sự sinh trưởng, không chứng minh được sự định hướng mọc của rễ.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhà vườn trồng hoa cúc muốn điều khiển thời gian ra hoa của cúc để bán vào dịp Tết Nguyên Đán. Hoa cúc là cây ngày ngắn. Biện pháp chiếu sáng nào sau đây sẽ giúp nhà vườn trì hoãn thời gian ra hoa của cúc?

Chiếu sáng liên tục 24 giờ mỗi ngày.

Không chiếu sáng vào ban đêm.

Thắp đèn vào giữa đêm để ngắt quãng bóng tối.

Che tối hoàn toàn vào ban ngày.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Thắp đèn giữa đêm để ngắt quãng bóng tối, việc chiếu sáng đột ngột vào giữa đêm sẽ chia đêm tối thành 2 chu kì đêm ngắn. Cây không nhận được chu kì bóng tối liên tục cần thiết để kích hoạt hormone ra hoa. Vì vậy, thời gian ra hoa bị trì hoãn cho đến khi nhà vườn ngưng thắp đèn để cây ra hoa theo đúng thời điểm mong muốn.

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Giẻ cùi lam (Cyanocitta cristata) là một loài chim thuộc họ Quạ, phân bố tự nhiên ở Bắc Mỹ. Chúng sinh sản chủ yếu trong các khu rừng rụng lá và rừng tùng bách. Khi ăn phải những con bướm chúa có màu sắc rực rỡ, giẻ cùi lam thường nôn ngay lập tức do chất độc trong cơ thể bướm. Sau những trải nghiệm này, loài chim này sẽ học cách tránh tấn công bướm chúa và cả những loài côn trùng có hình dạng hoặc màu sắc tương tự. Những nhận định sau là đúng hay sai?

a

Ví dụ trên mô tả hình thức học tập quen nhờn ở động vật.

ĐúngSai
b

Có sự liên kết giữa thị giác, vị giác trong hình thức học tập này ở chim giẻ cùi la

ĐúngSai
c

Hình thức học tập này ở động vật là điều kiện hóa đáp ứng.

ĐúngSai
d

Hình thức học tập này chỉ có ở động vật có hệ thần kinh phát triển.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Đây là hình thức điều kiện hóa hành động, không phải quen nhờn. Quen nhờn là giảm phản ứng với kích thích lặp đi lặp lại không gây hại.

b) Đúng. Chim giẻ cùi lam đã liên kết đặc điểm môi trường là màu sắc rực rỡ của bướm và một đặc điểm khác như vị đắng của con mồi,... Như vậy, có sự liên kết giữa thị giác và vị giác.

c) Sai. Đây là hình thức điều kiện hóa hành động, động vật liên kết một hành vi với phần thưởng hoặc hình phạt và sau đó có xu hướng lặp lại hoặc tránh hành vi đó.

Còn điều kiện hóa đáp ứng là động vật liên kết một kích thích bất kì với một tập tính do kích thích đặc trưng gây ra.

d) Sai. Học liên hệ không chỉ có ở động vật có hệ thần kinh phát triển, khả năng này được chứng minh ở nhiều loài động vật có hệ thần kinh tương đối đơn giản như côn trùng.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Bằng những kiến thức về hình thức vận động cảm ứng hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a

Các yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, trọng lực,... là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật.

ĐúngSai
b

Cảm ứng ở thực vật chỉ có thể liên quan đến sinh trưởng.

ĐúngSai
c

Có một số vận động cảm ứng diễn ra nhanh như: phản ứng cụp lá ở cây trinh nữ, phản ứng bắt mồi của cây gọng vó.

ĐúngSai
d

Cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật chỉ khi nhận các kích thích đến từ một hướng xác định.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Phản ứng của thực vật trả lời lại các kích thích từ môi trường có thể liên quan đến sinh trưởng (tốc độ phân chia và sinh trưởng không đều của các tế bào ở hai phía đối diện của cơ quan) hoặc không liên quan đến sinh trưởng (sự thay đổi độ trương nước, co rút chất nguyên sinh,…).

c) Đúng.

d) Sai. Ứng động có thể phản ứng với các kích thích không định hướng.

15. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.

Cho các bước sau:

(1) Thu nhận kích thích. (3) Xử lí thông tin.

(2) Đưa ra đáp ứng. (4) Dẫn truyền kích thích.

Viết liền số thứ tự tương ứng với các bước trên để mô tả chính xác quá trình cảm ứng ở thực vật.

Xem đáp án

Đáp án: 1432

Ở thực vật, bộ phận tiếp nhận thu nhận kích thích. Thông tin kích thích được truyền qua tế bào chất đến bộ phận xử lí thông tin. Bộ phận này xử lí thông tin và đưa ra đáp ứng.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Giúp sinh vật thay đổi cấu trúc di truyền để thích nghi.

(2) Thích nghi với những thay đổi của môi trường.

(3) Đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

(4) Tăng tốc độ trao đổi chất.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các vai trò của cảm ứng đối với sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án: 23

(1) Sai. Cảm ứng không làm thay đổi cấu trúc di truyền.

(2) Đúng.

(3) Đúng.

(4) Sai. Tăng tốc độ trao đổi chất là kết quả của nhiều quá trình sinh lí khác, không phải vai trò chung và trực tiếp của cảm ứng.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho các yếu tố sau:

(1) Di truyền. (3) Lối sống lành mạnh.

(2) Chế độ ăn uống. (4) Tập luyện thể dục, thể thao.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người.

Xem đáp án

Đáp án: 234

- Yếu tố bên trong: (1).

- Yếu tố bên ngoài: (2), (3), (4).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho các dấu hiệu sau:

(1) Tăng số lượng, kích thước tế bào.

(2) Phát sinh hình thái cơ quan.

(3) Phân hóa tế bào.

(4) Tăng khối lượng cơ thể.

(5) Hình thành chức năng sinh lí.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án: 235

- Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng: Gia tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào dẫn đến sự gia tăng kích thước và khối lượng cơ thể.

- Dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là sự phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan, cơ chế theo đặc điểm di truyền của loài do sự hình thành các mô, cơ quan mới của cơ thể, kèm theo sự xuất hiện các chức năng sinh lí tương ứng.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho các loại hormone sau:

(1) Auxin.

(2) Ethylene.

(3) Gibberellin.

(4) Cytokinin.

(5) Abscisic acid.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các loại hormone kích thích sinh trưởng.

Xem đáp án

Đáp án: 134

- Hormone ức chế: (2), (5).

- Hormone kích thích: (1), (3), (4).

20. Tự luận
• 1 điểm

(1) Cây đậu cove quấn vào cọc để leo.

(2) Đóng mở khí khổng.

(3) Cây bắt ruồi cụp lá.

(4) Ngọn cây vươn ra ánh sáng.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hiện tượng hướng động ở thực vật.

Xem đáp án

Đáp án: 14

- Hiện tượng ứng động: (2), (3).

- Hiện tượng hướng động: (1), (4).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho các tập tính:

(1) Hợp tác. (4) Vị tha.

(2) Tìm tổ. (5) Chăm sóc con non.

(3) Thứ bậc.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các tập tính xã hội.

Xem đáp án

Đáp án: 134

- Tập tính xã hội: (1), (3), (4).

- Tập tính sinh sản: (2), (5)

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho các biện pháp sau:

(1) Hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng.

(2) Tham gia chương trình cai nghiện.

(3) Xây dựng thói quen lành mạnh.

(4) Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các biện pháp để phòng tránh và cai nghiện chất kích thích.

Xem đáp án

Đáp án: 1234

23. Tự luận
• 1 điểm
B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

(2 điểm):

(a) Trình bày các hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật sau:

blobid0-1772808364.png

blobid1-1772808364.png

blobid2-1772808364.png

Thủy tức

Giun đốt

Người

(b) Phân biệt hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng ống ở động vật dựa vào bảng sau đây.

Tiêu chí

Hệ thần kinh dạng lưới

Hệ thần kinh dạng ống

Đại diện

  

Cấu tạo tổ chức thần kinh

  

Hình thức phản ứng

  

Mức độ chính xác

  
Xem đáp án

a.

- Thủy tức: Hệ thần kinh dạng lưới.

- Giun đốt: Hệ thần kinh chuỗi hạch.

- Người: Hệ thần kinh dạng ống.

b.

Tiêu chí

Hệ thần kinh dạng lưới

Hệ thần kinh dạng ống

Đại diện

Ngành Ruột khoang.

Các lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú.

Cấu tạo tổ chức thần kinh

Các tế bào thần kinh nằm rải rác khắp cơ thể và nối với nhau thành một mạng lưới thần kinh.

Các tế bào thần kinh tập trung lại với một số lượng lớn tạo thành một ống nằm ở mặt lưng của con vật; phần đầu của ống phát triển mạnh thành não bộ, phần sau hình thành tủy sống.

Hình thức phản ứng

Toàn bộ cơ thể phản ứng với kích thích.

Phản ứng phức tạp, đa dạng.

Mức độ chính xác

Kém chính xác và tiêu tốn nhiều năng lượng.

Chính xác và hiệu quả.

24. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm): Nhà Nhung trồng ba loại rau gồm: mùng tơi, rau đay và rau bí. Hãy đề xuất giúp Nhung một biện pháp để tăng số lượng nhánh, từ đó tăng năng suất của các loại rau này. Giải thích cơ sở của biện pháp đó.

Xem đáp án

- Để tăng số lượng nhánh cho các loại rau mồng tơi, rau đay và rau bí cần sử dụng biện pháp bấm ngọn để cây tạo thêm nhiều chồi nách, từ đó tăng năng suất các loại rau này.

- Cơ sở khoa học của biện pháp bấm ngọn: Đỉnh sinh trưởng của cây là nơi sản sinh ra auxin, giúp duy trì ưu thế đỉnh và ức chế sự phát triển của chồi bên. Cắt bỏ ngọn cây khiến làm lượng auxin giảm, trong khi đó hàm lượng hormone cytokinin không thay đổi, giúp loại bỏ ưu thế ngọn và kích thích sự phát triển của các chồi bên. Từ đó giúp điều chỉnh độ dài của thân, tập trung chất dinh dưỡng để cây lên ngọn mới, cho năng suất cao hơn.