Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
24 câu hỏi
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cảm ứng là
sự phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường trong cơ thể.
sự tiếp nhận của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống.
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống.
sự lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định, đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống.
Đáp án đúng là C
Ở người, khi ánh sáng mạnh chiếu vào mắt thì đồng tử co lại nhằm
giúp mắt nhìn thấy ánh sáng nhiều hơn.
giúp mắt mở to hơn.
tránh cho mắt nhắm lại do ánh sáng mạnh.
tránh cho mắt bị tổn thương.
Đáp án đúng là D
Cho một cây mướp đang leo giàn. Tua cuốn của nó quấn quanh dây giàn là do loại hướng động nào?
Hướng trọng lực.
Hướng sáng.
Hướng tiếp xúc.
Hướng hóa học.
Đáp án đúng là C
Động vật đơn bào phản ứng với kích thích từ môi trường chủ yếu thông qua hình thức nào?
Phản xạ không điều kiện.
Phản xạ có điều kiện.
Tập tính bẩm sinh.
Cảm ứng trực tiếp của tế bào chất.
Đáp án đúng là D
Tuổi thọ là
thời gian sống của một sinh vật.
thời gian sinh sản của một sinh vật.
thời gian sinh vật đạt được kích thước lớn nhất.
thời gian sinh vật trưởng thành đến khi lão hóa.
Đáp án đúng là A
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
Hình thành trong quá trình sống.
Dễ mất đi nếu không được củng cố.
Di truyền từ đời này sang đời khác một cách ổn định.
Mang tính cá thể và linh hoạt.
Đáp án đúng là C
Hình thức học tập nào sau đây liên quan đến việc động vật giảm phản ứng với kích thích lặp đi lặp lại, không gây hại?
In vết.
Điều kiện hóa hành động.
Quen nhờn.
Nhận thức và giải quyết vấn đề.
Đáp án đúng là C
- Quen nhờn: Hình thức học tập đơn giản nhất, động vật sẽ giảm dần hoặc mất hẳn phản ứng trả lời đối với một kích thích được lặp đi lặp lại nhiều lần mà không kèm theo sự nguy hiểm.
- In vết: Hình thức học tập xảy ra trong giai đoạn nhạy cảm đều tiên của đời sống.
- Điều kiện hóa hành động: Hình thức liên kết một hành vi với phẩn thưởng hoặc hình phạt để thay đổi tần suất của hành vi đó.
- Nhận thức và giải quyết vấn đề: Hình thức học tập phức tạp nhất, cho phép động vật giải quyết vấn đề bằng cách nhận thức và hiểu.
Tập tính nào sau đây là kết quả của quá trình học hỏi và kinh nghiệm của cá thể, không phải là bản năng di truyền?
Chim non mới nở biết mổ thức ăn.
Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
Gà con chạy theo mẹ ngay sau khi nở.
Vượn dạy con dùng cành cây để bắt mối.
Đáp án đúng là D
- Tập tính bẩm sinh là những tập tính có sẵn, di truyền, mang tính ổn định. Giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống ổn định. Gồm (A, B, C).
- Tập tính học được là những tập tính hình thành trong quá trình sống, thông qua học hỏi và kinh nghiệm. Giúp cơ thể thích nghi với môi trường thay đổi. Gồm (D).
Cho sơ đồ vòng đời của gà: Trứng → Gà con → Gà trưởng thành → Trứng. Giai đoạn "Gà con → Gà trưởng thành" thể hiện quá trình nào?
Sinh sản và sinh trưởng.
Phát triển và lão hóa.
Sinh trưởng và phát triển.
Sinh sản và lão hóa.
Đáp án đúng là C
- Sinh trưởng là sự tăng kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng số lượng và kích thước tế bào.
- Phát triển là quá trình biến đổi về chất tạo nên các cơ quan và chức năng sinh lí mới, giúp cơ thể hoàn thiện.
Trong giai đoạn gà con đến gà trưởng thành, gà con lớn dần, nặng hơn và cơ thể hoàn thiện các cơ quan sinh sản.
So sánh vai trò của hormone Auxin và Cytokinin trong quá trình phát triển chồi bên.
Cả Auxin và Cytokinin đều kích thích sự phát triển chồi bên.
Cả Auxin và Cytokinin đều ức chế sự phát triển chồi bên.
Auxin kích thích, Cytokinin không ảnh hưởng đến sự phát triển chồi bên.
Auxin ức chế (duy trì ưu thế ngọn), Cytokinin kích thích sự phát triển chồi bên.
Đáp án đúng là D
Vì sao trong sản xuất nông nghiệp cần bố trí hướng trồng cây phù hợp với hướng ánh sáng?
Giảm sự thoát hơi nước của cây.
Tăng khả năng nhận ánh sáng đều cho cây.
Hạn chế sự phát triển của cỏ dại.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc bón phân.
Đáp án đúng là B
Luống cây được bố trí theo hướng tối ưu, ánh sáng mặt trời sẽ chiếu xuyên qua các hàng cây đồng đều hơn trong suốt cả ngày. Giảm thiểu hiện tượng che bóng lẫn nhau giữa các cây hoặc các luống. Đảm bảo tất cả các cây trong ruộng đều nhận được lượng ánh sáng cần thiết.
Trong sản xuất nông nghiệp, việc tỉa cành, bấm ngọn cho cây trồng có tác dụng
kìm hãm sinh trưởng chiều cao, giảm năng suất.
tập trung chất dinh dưỡng cho phát triển chồi bên, tăng số lượng hoa, quả, nâng cao năng suất.
giúp cây chống chịu tốt hơn với điều kiện thời tiết bất lợi.
kích thích sinh trưởng rễ, tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng.
Đáp án đúng là B
Khi bấm ngọn, nguồn sản xuất Auxin (ức chế chồi bên) bị loại bỏ. Đồng thời, nồng độ Cytokinin (hormone kích thích chồi bên) ở thân cây trở nên chiếm ưu thế. Chính vì thế, các chồi bên phát triển mạnh mẽ. Chất dinh dưỡng không tập trung vào việc tăng trưởng chiều cao mà được chuyển hướng nuôi các chồi bên, chồi hoa và quả, giúp nâng cao năng suất thu hoạch.
Pavlov đã tiến hành thí nghiệm trên chó, ông nhận thấy dịch vị của chó tăng lên rất nhiều khi chúng nghe thấy tiếng bước chân của nhân viên thường mang thức ăn đến cho chúng. Pavlov cho rằng tiếng bước chân báo hiệu cho chú chó biết thức ăn đang được mang tới, thông qua thần kinh, đại não ra mệnh lệnh làm cho dạ dày tiết ra dịch vị.
Từ phát hiện này, Pavlov nghĩ rằng, bất kỳ một tín hiệu nào như tiếng chuông, tiếng huýt sáo... gắn liền với sự xuất hiện của thức ăn trong một thời gian dài liên tục sẽ cho ra kết quả tương tự. Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

Thí nghiệm trên chứng minh về sự phản xạ không điều kiện của động vật.
Thí nghiệm trên phản ánh tập tính học được của loài chó.
Số lượng tập tính học được là có hạn chế.
Tiếng chuông là điều kiện cần và đủ để kích hoạt phản xạ của chó.
a) Sai. Thí nghiệm của Pavlov là về phản xạ có điều kiện.
b) Đúng.
c) Sai. Tập tính học được là tập tính hình thành trong quá trình sống, thông qua học tập và kinh nghiệm. Số lượng tập tính học được rất lớn và tăng lên theo thời gian.
d) Sai. Tiếng chuông là điều kiện cần nhưng chưa đủ, vì nếu lặp lại tiếng chuông mà không kèm theo thức ăn trong một thời gian, phản xạ tiết dịch vị sẽ mất dần đi.
Bằng những kiến thức về hình thức vận động cảm ứng hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Cảm ứng làm cho thực vật khó tận dụng tối đa nguồn sống như nước, ánh sáng, dinh dưỡng khoáng.
Cảm ứng giúp thực vật tự vệ khi gặp kích thích thích bất lợi.
Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra nhanh và khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn.
Cảm ứng giúp thực vật thích ứng tốt hơn với những biến đổi thường xuyên của môi trường sống, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển bình thường.
a) Sai. Cảm ứng giúp thực vật tìm kiếm và vận dụng tối đa các nguồn sống như ánh sáng, nước, dinh dưỡng khoáng.
b) Đúng. Ví dụ như cây trinh nữ, lá co lại khi bị chạm vào, giúp cây tự vệ.
c) Sai. Cảm ứng ở thực vật chủ yếu diễn ra chậm, phải quan sát trong thời gian dài.
d) Đúng.
Cho các ý sau:
(1) Giúp sinh vật tìm kiếm nguồn sống, không có chức năng tự vệ.
(2) Thích nghi với những thay đổi của môi trường.
(3) Giúp sinh vật thay đổi cấu trúc di truyền để thích nghi.
(4) Đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các vai trò của cảm ứng đối với sinh vật.
Đáp án: 24
(1) Sai. Cảm ứng vừa giúp sinh vật tìm kiếm nguồn sống, vừa giúp tự vệ.
(3) Sai. Cảm ứng tạo ra sự thay đổi trong phản ứng của cá thể, không thay đổi cấu trúc di truyền.
Cho các đặc điểm:
(1) Bộ phận xử lí thông tin: rễ, lá, thân, hoa.
(2) Bộ phận thực hiện cảm ứng là các cơ, tuyến.
(3) Cơ thể phản ứng với các kích thích bằng các phản xạ.
(4) Truyền thông tin dưới dạng dòng điện tử hoặc chất hóa học.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm của cơ chế cảm ứng ở thực vật.
Đáp án: 14
- Đặc điểm cơ chế cảm ứng ở thực vật: (1), (4).
- Đặc điểm cơ chế cảm ứng ở động vật: (2), (3).
Cho các yếu tố sau:
(1) Di truyền. (4) Tập luyện thể dục, thể thao.
(2) Chế độ ăn uống. (5) Môi trường sống trong lành.
(3) Lối sống lành mạnh.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người.
Đáp án: 1
- Yếu tố bên trong: (1).
- Yếu tố bên ngoài: (2), (3), (4). (5).
Cho các dấu hiệu sau:
(1) Tăng số lượng, kích thước tế bào. (4) Tăng khối lượng cơ thể.
(2) Phát sinh hình thái cơ quan. (5) Hình thành chức năng sinh lí.
(3) Phân hóa tế bào.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng ở sinh vật.
Đáp án: 14
- Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng: Gia tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào dẫn đến sự gia tăng kích thước và khối lượng cơ thể.
- Dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là sự phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan, cơ chế theo đặc điểm di truyền của loài do sự hình thành các mô, cơ quan mới của cơ thể, kèm theo sự xuất hiện các chức năng sinh lí tương ứng.
Cho các tác dụng sau:
(1) Tăng chiều dài của thân và lóng.
(2) Kích thích sự rụng của lá, hoa, quả.
(3) Thúc đẩy sự chín của quả.
(4) Ức chế sự nảy mầm của hạt.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng tác dụng của hormone Ethylene.
Đáp án: 23
Cho các loại hormone sau:
(1) Tăng chiều dài của thân và lóng: tác dụng của Gibberellin.
(2) Kích thích sự rụng của lá, hoa, quả: tác dụng của Ethylene.
(3) Thúc đẩy sự chín của quả: tác dụng của Ethylene.
(4) Ức chế sự nảy mầm của hạt: tác dụng của Abscisic acid.
Trong các hiện tượng sau đây:
(1) Cây trinh nữ cụp lá.
(2) Cây bắt ruồi đậy nắp.
(3) Cây bồ công anh nở hoa khi trời sáng.
(4) Đỉnh chồi sinh trưởng theo hướng ánh sáng.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hiện tượng ứng động.
Đáp án: 123
- Hiện tượng ứng động: (1), (2), (3).
- Hiện tượng hướng động: (4).
Cho các tập tính:
(1) Tìm kiếm bạn tình. (3) Kiếm ăn.
(2) Tìm tổ. (4) Ấp trứng.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các tập tính sinh sản.
Đáp án: 123
- Tập tính sinh sản: (1), (2), (4).
- Tập tính kiếm ăn: (3).
Cho các biện pháp sau:
(1) Tránh suy nghĩ, lo âu.
(2) Chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lí.
(3) Ăn uống khoa học.
(4) Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày.
(5) Bổ sung thêm cocaine.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh.
Đáp án: 1234
Hệ thần kinh rất dễ tổn thương nếu mất ngủ, căng thẳng thần kinh, ăn uống không khoa học, lạm dụng chất kích thích.
Các chất như heroin, cocaine,.. là những chất kích thích rất mạnh lên hệ thần kinh. Các chất này lúc mới sử dụng cho cảm giác dễ chịu, sảng khoái. Tuy nhiên, sau một số lần sử dụng sẽ gây nghiện.
(2 điểm):
(a) Nêu khái niệm phản xạ.
(b) Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện theo bảng sau:
Tiêu chí | Phản xạ không điều kiện | Phản xạ có điều kiện |
Nguồn gốc |
|
|
Tính chất |
|
|
Tác nhân kích thích |
|
|
Số lượng |
|
|
Trung tâm phản xạ |
|
|
a) Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài thông qua hệ thần kinh.
b)
Tiêu chí | Phản xạ không điều kiện | Phản xạ có điều kiện |
Nguồn gốc | Di truyền, sinh ra đã có. | Hình thành trong đời sống cá thể, không di truyền. |
Tính chất | Rất bền vững. | Dễ mất nếu không được củng cố. |
Tác nhân kích thích | Tác nhân kích thích tương ứng với thụ thể cảm giác. | Tác nhân kich thích bất kì đối với thụ thể cảm giác. |
Số lượng | Có giới hạn. | Không giới hạn. |
Trung ương | Tủy sống, thân não. | Có sự tham gia của vỏ não. |
(1 điểm): Dựa vào kiến thức về vai trò của hormone thực vật, hãy giải thích vì sao người ta thường xếp quả chín xen kẽ với quả xanh?
Khi để các loại quả xanh gần các loại quả chín, quả chín sẽ tiết ra một loại khí gọi là Ethylene. Ethylene là một loại hormone sinh học tự nhiên có vai trò thúc đẩy quả nhanh chín. Do vậy, để các quả được thu hái trong một lứa được chín đồng đều, người ta thường xếp xen kẽ quả chín với quả xanh.




