Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2025-2026 THCS Tam Hiệp (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2025-2026 THCS Tam Hiệp (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 714 lượt thi
13 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I/ TRẮC NGHIỆM (2 điểm):

Em hãy chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{5}\):

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{{ - 15}}{{ - 75}}\).

\(\frac{7}{{ - 35}}\).

\(\frac{7}{{35}}\).

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: \(\frac{7}{{ - 35}} = \frac{{7:7}}{{\left( { - 35} \right):7}} = \frac{1}{{ - 5}} = \frac{{ - 1}}{5}\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây sai?

\[ - 0,5 \in \mathbb{Q}\].

\[ - \frac{1}{2} \notin \mathbb{Z}\].

\[ - 0,5 \in \mathbb{N}\].

\( - \frac{1}{2} \in \mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Chọn C.

\( - 0,5\) là số hữu tỉ âm. Do đó khẳng định \[ - 0,5 \in \mathbb{N}\] là sai.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^3}\) là: 

\( - \frac{3}{9}\).

\( - \frac{1}{{27}}\).

\(\frac{{ - 3}}{{27}}\).

\(\frac{1}{9}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^3}}}{{{3^3}}} = \frac{{ - 1}}{{27}}\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả phép tính \({\left( {{3^2}} \right)^5}\) là: 

\({3^7}\).

\({3^{10}}\).

\({9^6}\).

\({9^2}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \({\left( {{3^2}} \right)^5} = {3^{2 \cdot 5}} = {3^{10}}\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\widehat {xOy} = 110^\circ \). Vẽ tia \[Ox',\,\,Oy'\] lần lượt là tia đối của tia \[Ox\] và \[Oy\]. Số đo của \(\widehat {x'Oy'}\) là:

\(110^\circ \).

\(70^\circ \).

\(50^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A.

Chọn B. Ta có: \({\left( {{3^2}} \right)^5} = {3^{2 \cdot 5}} = {3^{10}}\). (ảnh 1) 

Vì \(Ox'\) và \(Oy'\) lần lượt là tia đối của \(Ox\) và \(Oy\) nên \(\widehat {x'Oy'}\) và \(\widehat {xOy}\) là hai góc đối đỉnh.

Do đó: \(\widehat {x'Oy'} = \widehat {xOy} = 110^\circ \).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat {B\,} = 50^\circ \) và \(\widehat {C\,} = 60^\circ \) thì số đo của \(\widehat {A\,\,}\) bằng:

\(40^\circ \).

\(50^\circ \).

\(80^\circ \).

\(70^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D.

Do tổng ba góc trong tam giác bằng \(180^\circ \) nên ta có:

\(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {A\,\,} = 180^\circ  - \left( {\widehat {B\,} + \widehat {C\,}} \right) = 180^\circ  - \left( {50^\circ  + 60^\circ } \right) = 180^\circ  - 110^\circ  = 70^\circ \).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Định lý là

Một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết.

Một khẳng định được suy ra từ những khẳng định không đúng đã biết.

Một tính chất được suy ra từ những khẳng định đúng.

Một tính chất được suy ra từ những khẳng định chưa biết.

Xem đáp án

Chọn A.

Định lý là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tam giác có \(3\) đỉnh lần lượt là \[A,\,\,B,\,\,C\] và \[M,\,\,N,\,\,P\]. Biết rằng \(AB = PM\), \(BC = MN,\) \(AC = PN\). Kết luận nào sau đây là đúng?

\(\Delta ABC = \Delta MNP\).

\(\Delta ABC = \Delta MPN\).

\(\Delta ABC = \Delta PMN\).

\(\Delta ABC = \Delta PNM\).

Xem đáp án

Chọn C.

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta PMN\) có:

\(AB = PM\)

\(BC = MN\)

\(AC = PN\)

Vậy \(\Delta ABC = \Delta PMN\) (c.c.c).

9.Tự luận
• 1 điểm

II/ TỰ LUẬN (8 điểm):

(2 điểm) Thực hiện phép tính (Tính hợp lý nếu có thể):

a) \( - \frac{3}{5} + \frac{5}{7}\).       

b) \(\frac{2}{3} + \frac{1}{3} \cdot \left( { - \frac{2}{5}} \right)\).

c) \(1\frac{4}{{15}} + \frac{8}{{21}} - \frac{4}{{15}} + 0,5 + \frac{{13}}{{21}}\).                                          

d) \(\frac{{ - 3}}{5} \cdot \frac{6}{7} + \left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right) \cdot \frac{4}{7}\).

Xem đáp án

a) \( - \frac{3}{5} + \frac{5}{7} = \frac{{ - 21}}{{35}} + \frac{{25}}{{35}} = \frac{{ - 21 + 25}}{{35}} = \frac{4}{{35}}\).

b) \(\frac{2}{3} + \frac{1}{3} \cdot \left( { - \frac{2}{5}} \right) = \frac{2}{3} + \left( { - \frac{2}{{15}}} \right) = \frac{{10}}{{15}} - \frac{2}{{15}} = \frac{8}{{15}}\).

c) \(1\frac{4}{{15}} + \frac{8}{{21}} - \frac{4}{{15}} + 0,5 + \frac{{13}}{{21}} = \left( {1 + \frac{4}{{15}}} \right) + \frac{8}{{21}} - \frac{4}{{15}} + \frac{1}{2} + \frac{{13}}{{21}}\)

\( = \left( {1 + \frac{4}{{15}} - \frac{4}{{15}}} \right) + \left( {\frac{8}{{21}} + \frac{{13}}{{21}}} \right) + \frac{1}{2}\)

\( = 1 + \frac{{21}}{{21}} + \frac{1}{2}\)

\( = 1 + 1 + \frac{1}{2}\)

\( = 2 + \frac{1}{2} = \frac{5}{2}\).

d) \(\frac{{ - 3}}{5} \cdot \frac{6}{7} + \left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right) \cdot \frac{4}{7} = \frac{{ - 3}}{5} \cdot \left( {\frac{6}{7} + \frac{4}{7}} \right) = \frac{{ - 3}}{5} \cdot \frac{{10}}{7} = \frac{{ - 6}}{7}\).

10.Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \(x + \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\).    

b) \(\left( {x + \frac{1}{4}} \right):\frac{3}{7} = \frac{1}{6}\).

c) \(\frac{3}{4}x + \frac{2}{5} = 1\frac{3}{4}\).    

d) \({\left( {2x + \frac{3}{5}} \right)^2} - \frac{9}{{16}} = 0\).

Xem đáp án

a) \(x + \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\)

\(x = \frac{1}{3} - \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{2}{6} - \frac{3}{6}\)

\(x =  - \frac{1}{6}\).

Vậy \(x =  - \frac{1}{6}\).

 

b) \(\left( {x + \frac{1}{4}} \right):\frac{3}{7} = \frac{1}{6}\)

\(x + \frac{1}{4} = \frac{1}{6} \cdot \frac{3}{7}\)

\(x + \frac{1}{4} = \frac{1}{{14}}\)

\(x = \frac{1}{{14}} - \frac{1}{4}\)

\(x = \frac{2}{{28}} - \frac{7}{{28}}\)

\(x =  - \frac{5}{{28}}\).

Vậy \(x =  - \frac{5}{{28}}\).

 

c) \(\frac{3}{4}x + \frac{2}{5} = 1\frac{3}{4}\)

\(\frac{3}{4}x + \frac{2}{5} = \frac{7}{4}\)

\(\frac{3}{4}x = \frac{7}{4} - \frac{2}{5}\)

\(\frac{3}{4}x = \frac{{35}}{{20}} - \frac{8}{{20}}\)

\(\frac{3}{4}x = \frac{{27}}{{20}}\)

\(x = \frac{{27}}{{20}}:\frac{3}{4}\)

\(x = \frac{{27}}{{20}} \cdot \frac{4}{3}\)

\(x = \frac{9}{5}\).

Vậy \(x = \frac{9}{5}\).

d) \({\left( {2x + \frac{3}{5}} \right)^2} - \frac{9}{{16}} = 0\)

\({\left( {2x + \frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{16}}\)

\({\left( {2x + \frac{3}{5}} \right)^2} = {\left( { \pm \frac{3}{4}} \right)^2}\)

Trường hợp 1: \(2x + \frac{3}{5} = \frac{3}{4}\) suy ra \(2x = \frac{3}{4} - \frac{3}{5}\) suy ra \(2x = \frac{3}{{20}}\) suy ra \(x = \frac{3}{{40}}\).

             Trường hợp 2: \(2x + \frac{3}{5} =  - \frac{3}{4}\) suy ra \(2x =  - \frac{3}{4} - \frac{3}{5}\) suy ra \(2x =  - \frac{{27}}{{20}}\) suy ra \(x =  - \frac{{27}}{{40}}\).

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{3}{{40}};\,\, - \frac{{27}}{{40}}} \right\}\).

11.Tự luận
• 1 điểm
(1,5 điểm): Vào dịp Tết Nguyên Đán, bà của An gói bánh chưng cho gia đình. Nguyên liệu để làm bánh chưng gồm gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn và lá dong. Mỗi cái bánh chưng sau khi gói nặng khoảng \[0,8\] kg gồm \[0,5\] kg gạo; \[0,125\] kg đậu xanh; \[0,04\] kg lá dong, còn lại là thịt. Hỏi khối lượng thịt trong mỗi cái bánh là khoảng bao nhiêu?
Xem đáp án

Tổng khối lượng gạo nếp, đậu xanh và lá dong trong một chiếc bánh chưng là:

\(0,5 + 0,125 + 0,04 = 0,665\) (kg).

Khối lượng thịt trong mỗi cái bánh chưng là khoảng:

\(0,8 - 0,665 = 0,135\) (kg).

12.Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm) Cho hình vẽ:

 Cho hình vẽ: (ảnh 1)

Biết \[a\,{\rm{//}}\,b\], \[AB \bot a\], \(\widehat {ACD} = 120^\circ \).

a) Chứng minh \[AB \bot b\].

b) Tính \(\widehat {ACx}\) và \(\widehat {CDB}\).

c) Vẽ tia phân giác \(Cz\) của \(\widehat {ACD}\), tính \(\widehat {ACz}\).

Xem đáp án

a) Vì \[\left\{ \begin{array}{l}a\,{\rm{//}}\,b\\AB \bot a\end{array} \right.\] nên \[AB \bot b\].

b) Vì\(\widehat {ACx}\) và \(\widehat {ACD}\) là hai góc kề bù nên ta có:

\(\widehat {ACx} + \widehat {ACD} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {ACx} + 120^\circ  = 180^\circ \) suy ra \[\widehat {ACx} = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \].

Vì \[a\,{\rm{//}}\,b\] nên \(\widehat {CDB} = \widehat {ACx} = 60^\circ \) (hai góc đồng vị).

Vậy \[\widehat {ACx} = 60^\circ \] và \(\widehat {CDB} = 60^\circ \).

c)

Cho hình vẽ: (ảnh 2)

Vì \(Cz\) là tia phân giác của \(\widehat {ACD}\) nên: \(\widehat {ACz} = \frac{{\widehat {ACD}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \).

13.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

So sánh \({5^{165}}\) và \({7^{110}}\).

Xem đáp án

Ta có: \({5^{165}} = {5^{3 \cdot 55}} = {\left( {{5^3}} \right)^{55}} = {125^{55}}\).

\({7^{110}} = {7^{2 \cdot 55}} = {\left( {{7^2}} \right)^{55}} = {49^{55}}\).

Vì \(125 > 49\) nên \({125^{55}} > {49^{55}}\).

Vậy \({5^{165}} > {7^{110}}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả