
13 câu hỏi
\(9 \notin \mathbb{Z}\).
\(\frac{{ - 1}}{3} \in \mathbb{Q}\).
\( - 5 \in \mathbb{N}\).
\(2,5 \in \mathbb{Z}\).
Chọn B.
Vì \(\frac{{ - 1}}{3}\) được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0\) nên \(\frac{{ - 1}}{3} \in \mathbb{Q}\).
Các phương án còn lại sai vì: \(9 \in \mathbb{Z}\); \( - 5 \notin \mathbb{N}\) và \(2,5 \notin \mathbb{Z}\).
\(\frac{{ - 1}}{5}\).
\(\frac{{ - 2}}{5}\).
\(\frac{{ - 3}}{5}\).
\(\frac{{ - 4}}{5}\).
Chọn C.
Đoạn thẳng đơn vị từ \(0\) đến \( - 1\) được chia thành \(5\) phần bằng nhau, mỗi phần có độ dài là \(\frac{1}{5}.\)
Điểm A nằm về phía bên trái điểm \(0\) và cách điểm \(0\) một khoảng bằng \(3\) phần đơn vị nên điểm A biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{5}\).
\({5^{4n + 1}}\).
\({5^{4n + 5}}\).
\({5^{4n}}\).
\({1^{4n - 1}}\).
Chọn A.
Ta có: \({5^{4n + 3}}:{5^2} = {5^{\left( {4n + 3} \right) - 2}} = {5^{4n + 1}}\).
\(2,2\).
\(2,24\).
\(2,23\).
\(2,236\).
Chọn B.
Chữ số ở hàng làm tròn (hàng phần trăm) là \(3\).
Chữ số ngay sau hàng làm tròn (hàng phần nghìn) là \(6 > 5\) nên ta cộng thêm \(1\) vào chữ số hàng làm tròn.
Do đó: \(a = 2,23606 \ldots \approx 2,24\).
Căn bậc hai số học của 25 là 5.
Căn bậc hai số học của 0 là 0.
Căn bậc hai số học của 16 là \( - 4\).
Căn bậc hai số học của 3 là \(\sqrt 3 \).
Chọn C.
C sai vì: Căn bậc hai số học luôn là số không âm nên căn bậc hai số học của \(16\) phải là \(4\).
\(64^\circ \).
\(128^\circ \).
\(256^\circ \).
\(62^\circ \).
Chọn A.

Vì \(Oz\) là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\] nên: \(\widehat {xOz} = \widehat {zOy} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2} = \frac{{128^\circ }}{2} = 64^\circ \).
Vô số.
5.
2.
1.
Chọn D.
Theo tiên đề Euclid về đường thẳng song song: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Trong cùng phía.
So le trong.
Đối đỉnh.
Đồng vị.
Chọn B.
Quan sát hình vẽ, \(\widehat {{A_1}}\) và \(\widehat {{B_1}}\) là hai góc ở vị trí so le trong.
a) \(\left( {\frac{{ - 5}}{4} + 0,25} \right):\frac{2}{3} = \left( {\frac{{ - 5}}{4} + \frac{1}{4}} \right):\frac{2}{3} = \frac{{ - 4}}{4}:\frac{2}{3} = - 1 \cdot \frac{3}{2} = \frac{{ - 3}}{2}\).
b) \(3:{\left( { - \frac{3}{2}} \right)^2} + \frac{1}{9} \cdot \sqrt {36} = 3:\frac{9}{4} + \frac{1}{9} \cdot 6 = 3 \cdot \frac{4}{9} + \frac{6}{9} = \frac{4}{3} + \frac{2}{3} = \frac{6}{3} = 2\).
c) \(\left( {\frac{2}{5} \cdot \frac{3}{7} + \frac{2}{5} \cdot \frac{4}{7}} \right) + \left| { - 2\frac{1}{2}} \right|:\frac{4}{3}\)\( = \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{3}{7} + \frac{4}{7}} \right) + \frac{5}{2}:\frac{4}{3}\)
\( = \frac{2}{5} \cdot 1 + \frac{5}{2} \cdot \frac{3}{4}\)
\( = \frac{2}{5} + \frac{{15}}{8}\)
\( = \frac{{16}}{{40}} + \frac{{75}}{{40}} = \frac{{91}}{{40}}\).
a) \(\frac{1}{4} + \frac{3}{4}x = \frac{{ - 13}}{8}\)
\(\frac{3}{4}x = \frac{{ - 13}}{8} - \frac{1}{4}\)
\(\frac{3}{4}x = \frac{{ - 15}}{8}\)
\(x = \frac{{ - 15}}{8}:\frac{3}{4}\)
\(x = \frac{{ - 5}}{2}\).
Vậy \(x = \frac{{ - 5}}{2}\).
b) \({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + \frac{1}{2} = \frac{9}{2}\)
\({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{9}{2} - \frac{1}{2}\)
\({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} = 4\)
\({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} = {2^2}\)
|
Trường hợp 1: \(x - \frac{3}{2} = 2\) \(x = 2 + \frac{3}{2}\) \(x = \frac{7}{2}\). |
Trường hợp 2: \(x - \frac{3}{2} = - 2\) \(x = - 2 + \frac{3}{2}\) \(x = \frac{{ - 1}}{2}\). |
Vậy \(x = \frac{7}{2}\) hoặc \(x = \frac{{ - 1}}{2}\).
c) \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| = 1\frac{3}{4}\)
\(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| = \frac{7}{4}\)
|
Trường hợp 1: \(x - \frac{1}{2} = \frac{7}{4}\) \(x = \frac{7}{4} + \frac{1}{2}\) \(x = \frac{9}{4}\). |
Trường hợp 2: \(x - \frac{1}{2} = - \frac{7}{4}\) \(x = - \frac{7}{4} + \frac{1}{2}\) \(x = - \frac{5}{4}\). |
Vậy \(x = \frac{9}{4}\) hoặc \(x = - \frac{5}{4}\).
Tổng số tiền các món đồ khi chưa giảm giá là:
\(350{\mkern 1mu} \,000 + 2 \cdot 240{\mkern 1mu} \,000 + 520{\mkern 1mu} \,000 = 1{\mkern 1mu} \,350{\mkern 1mu} \,000\) (đồng).
Số tiền bác Mai được giảm giá là:
\(1{\mkern 1mu} \,350{\kern 1pt} \,000 \cdot 25\% = 337{\kern 1pt} \,500\) (đồng).
Số tiền bác Mai phải thanh toán là:
\(1{\mkern 1mu} \,350\,{\mkern 1mu} 000 - 337\,500 = 1{\mkern 1mu} \,012\,{\mkern 1mu} 500\) (đồng).

a) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \bot c}\\{b \bot c}\end{array}} \right.\) suy ra \(a\,{\rm{//}}\,b\).
b) Vì \(a\,{\rm{//}}\,b\) nên \[\widehat {{B_3}} = \widehat {BAb} = 50^\circ \] (hai góc so le trong).
Vì \(\widehat {{B_2}}\)và \(\widehat {{B_3}}\) là hai góc kề bù nên ta có:
\(\widehat {{B_3}} + \widehat {{B_2}} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {{B_2}} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ \).
c) Ta có: \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}} = 130^\circ \) (hai góc đối đỉnh).
Do \(Bx\) là tia phân giác của \(\widehat {{B_1}}\) nên: \(\widehat {EBa} = \frac{{\widehat {{B_1}}}}{2} = \frac{{130^\circ }}{2} = 65^\circ \).
Vì \(a\,{\rm{//}}\,b\) nên \(\widehat {EBa} = \widehat {BEA} = 65^\circ \) (hai góc so le trong).
Lại có \(\widehat {BEA}\) và \(\widehat {BEb}\) là hai góc kề bù nên ta có:
\(\widehat {BEb} + \widehat {BEA} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {BEb} = 180^\circ - \widehat {BEA} = 180^\circ - 65^\circ = 115^\circ \).
\(M = \frac{1}{{{7^2}}} - \frac{1}{{{7^4}}} + \frac{1}{{{7^6}}} - \frac{1}{{{7^8}}} + \ldots + \frac{1}{{{7^{98}}}} - \frac{1}{{{7^{100}}}}\)
Nhân cả hai vế với \({7^2} = 49\) ta được:
\(49M = 1 - \frac{1}{{{7^2}}} + \frac{1}{{{7^4}}} - \frac{1}{{{7^6}}} + \ldots + \frac{1}{{{7^{96}}}} - \frac{1}{{{7^{98}}}}\)
\(49M + M = \left( {1 - \frac{1}{{{7^2}}} + \ldots - \frac{1}{{{7^{98}}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{7^2}}} - \frac{1}{{{7^4}}} + \ldots - \frac{1}{{{7^{100}}}}} \right)\)
\(50M = 1 - \frac{1}{{{7^{100}}}}\).
Vì \(\frac{1}{{{7^{100}}}} > 0\) nên \(1 - \frac{1}{{{7^{100}}}} < 1\).
Do đó, \(50M < 1\) hay \(M < \frac{1}{{50}}\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















