Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2025-2026 THCS Đỗ Ngọc Du (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2025-2026 THCS Đỗ Ngọc Du (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 711 lượt thi
13 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Chọn chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng.

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(9 \notin \mathbb{Z}\).

\(\frac{{ - 1}}{3} \in \mathbb{Q}\).

\( - 5 \in \mathbb{N}\).

\(2,5 \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Vì \(\frac{{ - 1}}{3}\) được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0\) nên \(\frac{{ - 1}}{3} \in \mathbb{Q}\).

Các phương án còn lại sai vì: \(9 \in \mathbb{Z}\); \( - 5 \notin \mathbb{N}\) và \(2,5 \notin \mathbb{Z}\).     

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm A trên trục số trong hình vẽ dưới đây biểu diễn số hữu tỉ nào?
Điểm A trên trục số trong hình vẽ dưới đây biểu diễn số hữu tỉ nào? (ảnh 1)

\(\frac{{ - 1}}{5}\).

\(\frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{{ - 3}}{5}\).

\(\frac{{ - 4}}{5}\).

Xem đáp án

Chọn C.

Đoạn thẳng đơn vị từ \(0\) đến \( - 1\) được chia thành \(5\) phần bằng nhau, mỗi phần có độ dài là \(\frac{1}{5}.\)

Điểm A nằm về phía bên trái điểm \(0\) và cách điểm \(0\) một khoảng bằng \(3\) phần đơn vị nên điểm A biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{5}\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \({5^{4n + 3}}:{5^2}\) là:

\({5^{4n + 1}}\).

\({5^{4n + 5}}\).

\({5^{4n}}\).

\({1^{4n - 1}}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: \({5^{4n + 3}}:{5^2} = {5^{\left( {4n + 3} \right) - 2}} = {5^{4n + 1}}\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết \(a = \sqrt 5 = 2,23606 \ldots \)Hãy làm tròn \(a\) đến hàng phần trăm:

\(2,2\).

\(2,24\).

\(2,23\).

\(2,236\).

Xem đáp án

Chọn B.

Chữ số ở hàng làm tròn (hàng phần trăm) là \(3\).

Chữ số ngay sau hàng làm tròn (hàng phần nghìn) là \(6 > 5\) nên ta cộng thêm \(1\) vào chữ số hàng làm tròn.

Do đó: \(a = 2,23606 \ldots  \approx 2,24\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào dưới đây sai?

Căn bậc hai số học của 25 là 5.

Căn bậc hai số học của 0 là 0.

Căn bậc hai số học của 16 là \( - 4\).

Căn bậc hai số học của 3 là \(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn C.

C sai vì: Căn bậc hai số học luôn là số không âm nên căn bậc hai số học của \(16\) phải là \(4\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(xOy\) có số đo bằng \(128^\circ \), biết \(Oz\) là tia phân giác của góc \(xOy\). Số đo của góc \(xOz\) là:

\(64^\circ \).

\(128^\circ \).

\(256^\circ \).

\(62^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A.

Chọn C.  C sai vì: Căn bậc hai số học luôn là số không âm nên căn bậc hai số học của \(16\) phải là \(4\). (ảnh 1)

Vì \(Oz\) là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\] nên: \(\widehat {xOz} = \widehat {zOy} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2} = \frac{{128^\circ }}{2} = 64^\circ \).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Qua điểm \[A\] nằm ngoài đường thẳng \[a\] ta vẽ được bao nhiêu đường thẳng song song với \[a\]?

Vô số.

5.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn D.

Theo tiên đề Euclid về đường thẳng song song: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên, góc \({A_1}\) và \({B_1}\) là hai góc ở vị trí:

Cho hình vẽ bên, góc \({A_1}\) và \({B_1}\) là hai góc ở vị trí:      A. Trong cùng phía. B. So le trong. C. Đối đỉnh. D. Đồng vị. (ảnh 1)

Trong cùng phía.

So le trong.

Đối đỉnh.

Đồng vị.

Xem đáp án

Chọn B.

Quan sát hình vẽ, \(\widehat {{A_1}}\) và \(\widehat {{B_1}}\) là hai góc ở vị trí so le trong.

9.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(2 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu được):

a) \(\left( {\frac{{ - 5}}{4} + 0,25} \right):\frac{2}{3}\).

b) \(3:{\left( { - \frac{3}{2}} \right)^2} + \frac{1}{9} \cdot \sqrt {36} \).          

c) \(\left( {\frac{2}{5} \cdot \frac{3}{7} + \frac{2}{5} \cdot \frac{4}{7}} \right) + \left| { - 2\frac{1}{2}} \right|:\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

a) \(\left( {\frac{{ - 5}}{4} + 0,25} \right):\frac{2}{3} = \left( {\frac{{ - 5}}{4} + \frac{1}{4}} \right):\frac{2}{3} = \frac{{ - 4}}{4}:\frac{2}{3} =  - 1 \cdot \frac{3}{2} = \frac{{ - 3}}{2}\).

b) \(3:{\left( { - \frac{3}{2}} \right)^2} + \frac{1}{9} \cdot \sqrt {36}  = 3:\frac{9}{4} + \frac{1}{9} \cdot 6 = 3 \cdot \frac{4}{9} + \frac{6}{9} = \frac{4}{3} + \frac{2}{3} = \frac{6}{3} = 2\).

c) \(\left( {\frac{2}{5} \cdot \frac{3}{7} + \frac{2}{5} \cdot \frac{4}{7}} \right) + \left| { - 2\frac{1}{2}} \right|:\frac{4}{3}\)\( = \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{3}{7} + \frac{4}{7}} \right) + \frac{5}{2}:\frac{4}{3}\)

\( = \frac{2}{5} \cdot 1 + \frac{5}{2} \cdot \frac{3}{4}\)

\( = \frac{2}{5} + \frac{{15}}{8}\)

\( = \frac{{16}}{{40}} + \frac{{75}}{{40}} = \frac{{91}}{{40}}\).

10.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Tìm \[x\] biết:

a) \(\frac{1}{4} + \frac{3}{4}x = \frac{{ - 13}}{8}\).    

b) \({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + \frac{1}{2} = \frac{9}{2}\).    

c) \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| = 1\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{4} + \frac{3}{4}x = \frac{{ - 13}}{8}\)

\(\frac{3}{4}x = \frac{{ - 13}}{8} - \frac{1}{4}\)

\(\frac{3}{4}x = \frac{{ - 15}}{8}\)

\(x = \frac{{ - 15}}{8}:\frac{3}{4}\)

\(x = \frac{{ - 5}}{2}\).

Vậy \(x = \frac{{ - 5}}{2}\).

b) \({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + \frac{1}{2} = \frac{9}{2}\)

\({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{9}{2} - \frac{1}{2}\)

\({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} = 4\)

\({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} = {2^2}\)

Trường hợp 1:

\(x - \frac{3}{2} = 2\)

\(x = 2 + \frac{3}{2}\)

\(x = \frac{7}{2}\).

Trường hợp 2:

\(x - \frac{3}{2} =  - 2\)

\(x =  - 2 + \frac{3}{2}\)

\(x = \frac{{ - 1}}{2}\).

Vậy \(x = \frac{7}{2}\) hoặc \(x = \frac{{ - 1}}{2}\).

c) \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| = 1\frac{3}{4}\)

\(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| = \frac{7}{4}\)

Trường hợp 1:

\(x - \frac{1}{2} = \frac{7}{4}\)

\(x = \frac{7}{4} + \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{9}{4}\).

Trường hợp 2:

\(x - \frac{1}{2} =  - \frac{7}{4}\)

\(x =  - \frac{7}{4} + \frac{1}{2}\)

\(x =  - \frac{5}{4}\).

Vậy \(x = \frac{9}{4}\) hoặc \(x =  - \frac{5}{4}\).

11.Tự luận
• 1 điểm
(1 điểm) Bác Mai đến cửa hàng quần áo để mua đồ, bác mua một cái áo sơ mi giá \(350\,{\mkern 1mu} 000\) đồng, hai cái quần mỗi cái giá \(240\,{\mkern 1mu} 000\) đồng và một áo khoác giá \(520\,{\mkern 1mu} 000\) đồng. Bác có thẻ giảm giá \(25\% \) trên mỗi sản phẩm. Hỏi bác Mai phải thanh toán bao nhiêu tiền?
Xem đáp án

Tổng số tiền các món đồ khi chưa giảm giá là:

\(350{\mkern 1mu} \,000 + 2 \cdot 240{\mkern 1mu} \,000 + 520{\mkern 1mu} \,000 = 1{\mkern 1mu} \,350{\mkern 1mu} \,000\) (đồng).

Số tiền bác Mai được giảm giá là:

\(1{\mkern 1mu} \,350{\kern 1pt} \,000 \cdot 25\%  = 337{\kern 1pt} \,500\) (đồng).

Số tiền bác Mai phải thanh toán là:

\(1{\mkern 1mu} \,350\,{\mkern 1mu} 000 - 337\,500 = 1{\mkern 1mu} \,012\,{\mkern 1mu} 500\) (đồng).

12.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bên, biết \(a \bot c\), \(b \bot c\) và \(\widehat {BAb} = 50^\circ \)

 Tổng số tiền các món đồ khi chưa giảm giá là: (ảnh 1)

a) Chứng minh: \(a\,{\rm{//}}\,b\).

b) Tính số đo góc \({B_2}\); \({B_3}\).

c) Gọi \(Bx\) là tia phân giác của góc \({B_1}\); tia \(Bx\) cắt đường thẳng \(b\) tại \(E\).

Tính số đo góc \(BEb\)?

(Chú ý: học sinh vẽ lại hình vào giấy kiểm tra)

Xem đáp án

Tổng số tiền các món đồ khi chưa giảm giá là: (ảnh 2)

a) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \bot c}\\{b \bot c}\end{array}} \right.\) suy ra \(a\,{\rm{//}}\,b\).

b) Vì \(a\,{\rm{//}}\,b\) nên \[\widehat {{B_3}} = \widehat {BAb} = 50^\circ \] (hai góc so le trong).

Vì \(\widehat {{B_2}}\)và \(\widehat {{B_3}}\) là hai góc kề bù nên ta có:

\(\widehat {{B_3}} + \widehat {{B_2}} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {{B_2}} = 180^\circ  - 50^\circ  = 130^\circ \).

c) Ta có: \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}} = 130^\circ \) (hai góc đối đỉnh).

Do \(Bx\) là tia phân giác của \(\widehat {{B_1}}\) nên: \(\widehat {EBa} = \frac{{\widehat {{B_1}}}}{2} = \frac{{130^\circ }}{2} = 65^\circ \).

Vì \(a\,{\rm{//}}\,b\) nên \(\widehat {EBa} = \widehat {BEA} = 65^\circ \) (hai góc so le trong).

Lại có \(\widehat {BEA}\) và \(\widehat {BEb}\) là hai góc kề bù nên ta có:

\(\widehat {BEb} + \widehat {BEA} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {BEb} = 180^\circ  - \widehat {BEA} = 180^\circ  - 65^\circ  = 115^\circ \).

13.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Cho \(M = \frac{1}{{{7^2}}} - \frac{1}{{{7^4}}} + \frac{1}{{{7^6}}} - \frac{1}{{{7^8}}} +  \ldots  + \frac{1}{{{7^{98}}}} - \frac{1}{{{7^{100}}}}\). Chứng minh rằng \(M < \frac{1}{{50}}\).

Xem đáp án

\(M = \frac{1}{{{7^2}}} - \frac{1}{{{7^4}}} + \frac{1}{{{7^6}}} - \frac{1}{{{7^8}}} +  \ldots  + \frac{1}{{{7^{98}}}} - \frac{1}{{{7^{100}}}}\)

Nhân cả hai vế với \({7^2} = 49\) ta được:

\(49M = 1 - \frac{1}{{{7^2}}} + \frac{1}{{{7^4}}} - \frac{1}{{{7^6}}} +  \ldots  + \frac{1}{{{7^{96}}}} - \frac{1}{{{7^{98}}}}\)

\(49M + M = \left( {1 - \frac{1}{{{7^2}}} +  \ldots  - \frac{1}{{{7^{98}}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{7^2}}} - \frac{1}{{{7^4}}} +  \ldots  - \frac{1}{{{7^{100}}}}} \right)\)

\(50M = 1 - \frac{1}{{{7^{100}}}}\).

Vì \(\frac{1}{{{7^{100}}}} > 0\) nên \(1 - \frac{1}{{{7^{100}}}} < 1\).

Do đó, \(50M < 1\) hay \(M < \frac{1}{{50}}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả