
17 câu hỏi
\(\frac{{ - 9}}{5} \notin \mathbb{R}\).
\(\frac{5}{3} \in \mathbb{Z}\).
\(6,7 \in \mathbb{I}\).
\(2,\left( {17} \right) \in \mathbb{Q}\).
Chọn D.
A sai vì: \(\frac{{ - 9}}{5} \in \mathbb{Q} \subset \mathbb{R}\).
B sai vì: \(\frac{5}{3}\) là số hữu tỉ không phải số nguyên.
C sai vì: \(6,7\) là số thập phân hữu hạn (thuộc \(\mathbb{Q}\)), không phải số vô tỉ.
D đúng vì: \(2,\left( {17} \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên là số hữu tỉ.
1.
3.
2.
4.
Chọn A.
Xét các số đã cho:
\(0 \in \mathbb{Q}\) (số hữu tỉ).
\(\frac{{ - 8}}{{ - 15}} = \frac{8}{{15}} \in \mathbb{Q}\) (số hữu tỉ).
\(0,\left( {72} \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên là số hữu tỉ.
\( - 3\frac{5}{2} = - \frac{{11}}{2} \in \mathbb{Q}\) (số hữu tỉ).
\(6,23104....\) là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên là số vô tỉ.
\(\sqrt {81} = 9 \in \mathbb{Q}\) (số hữu tỉ).
Vậy chỉ có một số vô tỉ là \(6,23104....\).
\(8,135\).
\(8,\left( {135} \right)\).
\( - 8,1\left( {35} \right)\).
\(8,13\left( 5 \right)\).
Chọn B.
Số đối của \( - 8,\left( {135} \right)\) là \(8,\left( {135} \right)\).
\(x = 3\frac{1}{2}\).
\(x = - 3\frac{1}{2}\).
\(x = 3\frac{1}{2}\) hoặc \(x = - 3\frac{1}{2}\).
Một đáp án khác.
Chọn C.
Ta có \(\left| x \right| = 3\frac{1}{2}\) suy ra \(x = 3\frac{1}{2}\) hoặc \(x = - 3\frac{1}{2}\).
\( - 4\).
\(4\).
\(\frac{{ - 4}}{3}\).
\( - 1\).
Chọn D.
Ta có: \(8 \cdot {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3} = 8 \cdot \left( { - \frac{1}{8}} \right) = - 1\).
\( - 8\).
\(8\).
\(64\).
\({64^2}\).
Chọn B.
Ta có: \(\sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} = \sqrt {64} = 8\).
\(8\) triệu đồng.
\(8,5\) triệu đồng.
\(9\) triệu đồng.
Giá trị khác.
Chọn C.
Số tiền anh Năm được giảm giá là: \(10 \cdot 10\% = 1\) (triệu đồng).
Số tiền anh Năm phải trả cho cửa hàng là: \(10 - 1 = 9\) (triệu đồng).
\(162,8\).
\(162,78\).
\(162,79\).
\(162,785\).
Chọn C.
Để kết quả làm tròn có độ chính xác là \(0,005\), ta làm tròn đến hàng phần trăm.
Áp dụng quy tắc làm tròn số ta được \(162,78536 \approx 162,79\).
\(50^\circ \).
\[130^\circ \].
\(150^\circ \).
\(180^\circ \).
Chọn B.
Vì \(Ox\) và \(Oz\) là hai tia đối nhau nên \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {yOz}\) là hai góc kề bù. Do đó, ta có:
\(\widehat {xOy} + \widehat {yOz} = 180^\circ \) suy ra \[\widehat {yOz} = 180^\circ - \widehat {xOy} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ \].
Vậy số đo của \(\widehat {yOz}\) bằng \[130^\circ \].
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn A.
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
Ở hình 1, hai góc \(\widehat {{B_1}}\) và \(\widehat {{B_2}}\) có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia nên là hai góc đối đỉnh.
Có vô số.
Không có.
Có hai đường thẳng.
Chỉ có một.
Chọn D.
Theo Tiên đề Euclid về đường thẳng song song: “Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó”.
\(m \bot n\).
\(d\,{\rm{//}}\,m\).
\(n\,{\rm{//}}\,d\).
\(d \bot n\).
Chọn D.
Do \(\left\{ \begin{array}{l}m\,{\rm{//}}\,n\\d \bot m\end{array} \right.\) suy ra \(d \bot n\).
a) \(\frac{{ - 2}}{5} + \frac{{ - 3}}{5}:\frac{{12}}{7} = \frac{{ - 2}}{5} + \frac{{ - 3}}{5} \cdot \frac{7}{{12}}\)
\( = \frac{{ - 2}}{5} + \frac{{ - 7}}{{20}}\)
\( = \frac{{ - 8}}{{20}} + \frac{{ - 7}}{{20}}\)
\( = \frac{{ - 15}}{{20}} = \frac{{ - 3}}{4}\).
b) \(\frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \frac{{31}}{{33}} + \frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \frac{2}{{33}} = \frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \left( {\frac{{31}}{{33}} + \frac{2}{{33}}} \right) = \frac{{ - 5}}{{17}} \cdot 1 = \frac{{ - 5}}{{17}}\).
c) \({\left( { - \frac{3}{2}} \right)^2} + \left| { - \frac{5}{3}} \right| - \sqrt {\frac{{25}}{{36}}} = \frac{9}{4} + \frac{5}{3} - \frac{5}{6} = \frac{{27}}{{12}} + \frac{{20}}{{12}} - \frac{{10}}{{12}} = \frac{{37}}{{12}}\).
|
a) \(x - \frac{3}{8} = \frac{{ - 5}}{4}\) \(x = \frac{{ - 5}}{4} + \frac{3}{8}\) \(x = \frac{{ - 10}}{8} + \frac{3}{8}\) \(x = \frac{{ - 7}}{8}\). Vậy \(x = \frac{{ - 7}}{8}\).
|
b) \(2\frac{1}{2}:x + \frac{1}{2} = \frac{3}{8}\) \(\frac{5}{2}:x = \frac{3}{8} - \frac{1}{2}\) \(\frac{5}{2}:x = \frac{3}{8} - \frac{4}{8}\) \(\frac{5}{2}:x = \frac{{ - 1}}{8}\) \(x = \frac{5}{2}:\left( {\frac{{ - 1}}{8}} \right)\) \(x = - 20\). Vậy \(x = - 20\). |
c) \(0,5 - \left| {3x - 1} \right| = \frac{1}{6}\)
\(\frac{1}{2} - \left| {3x - 1} \right| = \frac{1}{6}\)
\(\left| {3x - 1} \right| = \frac{1}{2} - \frac{1}{6}\)
\(\left| {3x - 1} \right| = \frac{1}{3}\).
|
Trường hợp 1: \(3x - 1 = \frac{1}{3}\) \(3x = \frac{1}{3} + 1\) \(3x = \frac{4}{3}\) \(x = \frac{4}{3}:3\) \(x = \frac{4}{9}\). |
Trường hợp 2: \(3x - 1 = - \frac{1}{3}\) \(3x = - \frac{1}{3} + 1\) \(3x = \frac{2}{3}\) \(x = \frac{2}{3}:3\) \(x = \frac{2}{9}\). |
Vậy \(x = \frac{4}{9}\) hoặc \(x = \frac{2}{9}\).
Khối lượng thịt trong một cái bánh chưng là:
\(0,75 - \left( {0,45 + 0,125 + 0,04} \right) = 0,135\) (kg).
Khối lượng thịt cần chuẩn bị để gói \(20\) cái bánh chưng là:
\(0,135 \cdot 20 = 2,7\) (kg).
Để kết quả làm tròn có độ chính xác là \(0,5\), ta làm tròn đến hàng đơn vị.
Áp dụng quy tắc làm tròn số ta được \(2,7 \approx 3\).
Vậy khối lượng thịt bà Ngọc cần chuẩn bị để gói \(20\) cái bánh khoảng \(3\) kg.
a) Vì \(\widehat {ABD}\) và \(\widehat {a'Bd}\) là hai góc đối đỉnh nên: \(\widehat {ABD} = \widehat {a'Bd} = 60^\circ \).
Vì \(\widehat {BDC}\) và \(\widehat {BDb'}\) là hai góc kề bù nên ta có:
\(\widehat {BDC} + \widehat {BDb'} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {BDb'} = 180^\circ - \widehat {BDC} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).
b) Ta có: \(\widehat {ABD} = \widehat {BDb'} = 60^\circ \). Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(aa'\,{\rm{//}}\,bb'\) (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
c) Vì \(\left\{ \begin{array}{l}c \bot aa'\\aa'\,{\rm{//}}\,bb'\end{array} \right.\) nên \(c \bot bb'\).
d)

Vì \(Dm\) là tia phân giác của \(\widehat {BDb'}\) nên \(\widehat {BDm} = \frac{{\widehat {BDb'}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).
Đặt \(A = \frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{42}} + \ldots + \frac{1}{{90}} + \frac{1}{{110}}} \right)\)
\(A = \frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{{3 \cdot 4}} + \frac{1}{{4 \cdot 5}} + \frac{1}{{5 \cdot 6}} + \frac{1}{{6 \cdot 7}} + \ldots + \frac{1}{{9 \cdot 10}} + \frac{1}{{10 \cdot 11}}} \right)\)
\(A = \frac{1}{3} - \left[ {\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right) + \left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{5}} \right) + \left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{6}} \right) + \ldots + \left( {\frac{1}{9} - \frac{1}{{10}}} \right) + \left( {\frac{1}{{10}} - \frac{1}{{11}}} \right)} \right]\)
\(A = \frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{{11}}} \right) = \frac{1}{3} - \frac{1}{3} + \frac{1}{{11}} = \frac{1}{{11}}\).
Khi đó: \(x - \frac{5}{{11}} = \frac{1}{{11}}\)
\(x = \frac{1}{{11}} + \frac{5}{{11}}\)
\(x = \frac{6}{{11}}\).
Vậy \(x = \frac{6}{{11}}\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















