Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2025-2026 THCS Chúc Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2025-2026 THCS Chúc Sơn (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 711 lượt thi
17 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng :

Trong các khẳng định sau, đâu là khẳng định đúng?

\(\frac{{ - 9}}{5} \notin \mathbb{R}\).

\(\frac{5}{3} \in \mathbb{Z}\).

\(6,7 \in \mathbb{I}\).

\(2,\left( {17} \right) \in \mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Chọn D.

A sai vì: \(\frac{{ - 9}}{5} \in \mathbb{Q} \subset \mathbb{R}\).

B sai vì: \(\frac{5}{3}\) là số hữu tỉ không phải số nguyên.

C sai vì: \(6,7\) là số thập phân hữu hạn (thuộc \(\mathbb{Q}\)), không phải số vô tỉ.

D đúng vì: \(2,\left( {17} \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên là số hữu tỉ.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các số \(0;\,\,\frac{{ - 8}}{{ - 15}};\,\,0,\left( {72} \right);\,\, - 3\frac{5}{2};\,\,6,23104....;\,\,\sqrt {81} \). Có bao nhiêu số vô tỉ?

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn A.

Xét các số đã cho:

\(0 \in \mathbb{Q}\) (số hữu tỉ).

\(\frac{{ - 8}}{{ - 15}} = \frac{8}{{15}} \in \mathbb{Q}\) (số hữu tỉ).

\(0,\left( {72} \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên là số hữu tỉ.

\( - 3\frac{5}{2} =  - \frac{{11}}{2} \in \mathbb{Q}\) (số hữu tỉ).

\(6,23104....\) là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên là số vô tỉ.

\(\sqrt {81}  = 9 \in \mathbb{Q}\) (số hữu tỉ).

Vậy chỉ có một số vô tỉ là \(6,23104....\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đối của \( - 8,\left( {135} \right)\) là:

\(8,135\).

\(8,\left( {135} \right)\).

\( - 8,1\left( {35} \right)\).

\(8,13\left( 5 \right)\).

Xem đáp án

Chọn B.

Số đối của \( - 8,\left( {135} \right)\) là \(8,\left( {135} \right)\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\left| x \right| = 3\frac{1}{2}\) là:

\(x = 3\frac{1}{2}\).

\(x = - 3\frac{1}{2}\).

\(x = 3\frac{1}{2}\) hoặc \(x = - 3\frac{1}{2}\).

Một đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có \(\left| x \right| = 3\frac{1}{2}\) suy ra \(x = 3\frac{1}{2}\) hoặc \(x =  - 3\frac{1}{2}\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \(8 \cdot {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3}\) là:

\( - 4\).

\(4\).

\(\frac{{ - 4}}{3}\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có: \(8 \cdot {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3} = 8 \cdot \left( { - \frac{1}{8}} \right) =  - 1\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
\(\sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} \) bằng:

\( - 8\).

\(8\).

\(64\).

\({64^2}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \(\sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}}  = \sqrt {64}  = 8\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhân dịp khai trương cửa hàng giảm giá \(10\% \) tất cả các mặt hàng. Anh Năm vào cửa hàng đó mua một chiếc máy giặt, biết giá niêm yết của chiếc máy giặt đó là \(10\) triệu đồng. Tính số tiền anh Năm phải trả cho cửa hàng sau khi được giảm giá.

\(8\) triệu đồng.

\(8,5\) triệu đồng.

\(9\) triệu đồng.

Giá trị khác.

Xem đáp án

Chọn C.

Số tiền anh Năm được giảm giá là: \(10 \cdot 10\%  = 1\) (triệu đồng).

Số tiền anh Năm phải trả cho cửa hàng là: \(10 - 1 = 9\) (triệu đồng).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Làm tròn số \(162,78536\) với độ chính xác là \(0,005\) ta được kết quả:

\(162,8\).

\(162,78\).

\(162,79\).

\(162,785\).

Xem đáp án

Chọn C.

Để kết quả làm tròn có độ chính xác là \(0,005\), ta làm tròn đến hàng phần trăm.

Áp dụng quy tắc làm tròn số ta được \(162,78536 \approx 162,79\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới:

Cho hình vẽ dưới:    Biết \(\widehat {xOy} = 50^\circ \). Số đo của \(\widehat {yOz}\) bằng bao nhiêu?  (ảnh 1)

Biết \(\widehat {xOy} = 50^\circ \). Số đo của \(\widehat {yOz}\) bằng bao nhiêu?

\(50^\circ \).

\[130^\circ \].

\(150^\circ \).

\(180^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B.

Vì \(Ox\) và \(Oz\) là hai tia đối nhau nên \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {yOz}\) là hai góc kề bù. Do đó, ta có:

\(\widehat {xOy} + \widehat {yOz} = 180^\circ \) suy ra \[\widehat {yOz} = 180^\circ  - \widehat {xOy} = 180^\circ  - 50^\circ  = 130^\circ \].

Vậy số đo của \(\widehat {yOz}\) bằng \[130^\circ \].

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai góc được đánh dấu trong hình nào dưới đây là hai góc đối đỉnh
Hai góc được đánh dấu trong hình nào dưới đây là hai góc đối đỉnh (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn A.

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

Ở hình 1, hai góc \(\widehat {{B_1}}\) và \(\widehat {{B_2}}\) có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia nên là hai góc đối đỉnh. 

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Qua một điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(a\), kẻ được bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng \(a\)?   

Có vô số.

Không có.

Có hai đường thẳng.

Chỉ có một.

Xem đáp án

Chọn D.

Theo Tiên đề Euclid về đường thẳng song song: “Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó”.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng \(m\,{\rm{//}}\,n\), nếu đường thẳng \(d \bot m\) thì:

\(m \bot n\).

\(d\,{\rm{//}}\,m\).

\(n\,{\rm{//}}\,d\).

\(d \bot n\).

Xem đáp án

Chọn D.

Cho đường thẳng \(m\,{\rm{//}}\,n\), nếu đường thẳng \(d \bot m\) thì: A. \(m \bot n\). B. \(d\,{\rm{//}}\,m\). C. \(n\,{\rm{//}}\,d\). D. \(d \bot n\). (ảnh 1) 

Do \(\left\{ \begin{array}{l}m\,{\rm{//}}\,n\\d \bot m\end{array} \right.\) suy ra \(d \bot n\).

13.Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (7 điểm)

(1,5 điểm) Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{{ - 2}}{5} + \frac{{ - 3}}{5}:\frac{{12}}{7}\).  

b) \(\frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \frac{{31}}{{33}} + \frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \frac{2}{{33}}\).    

c) \({\left( { - \frac{3}{2}} \right)^2} + \left| { - \frac{5}{3}} \right| - \sqrt {\frac{{25}}{{36}}} \).

Xem đáp án

a) \(\frac{{ - 2}}{5} + \frac{{ - 3}}{5}:\frac{{12}}{7} = \frac{{ - 2}}{5} + \frac{{ - 3}}{5} \cdot \frac{7}{{12}}\)

\( = \frac{{ - 2}}{5} + \frac{{ - 7}}{{20}}\)

\( = \frac{{ - 8}}{{20}} + \frac{{ - 7}}{{20}}\)

\( = \frac{{ - 15}}{{20}} = \frac{{ - 3}}{4}\).

b) \(\frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \frac{{31}}{{33}} + \frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \frac{2}{{33}} = \frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \left( {\frac{{31}}{{33}} + \frac{2}{{33}}} \right) = \frac{{ - 5}}{{17}} \cdot 1 = \frac{{ - 5}}{{17}}\).

c) \({\left( { - \frac{3}{2}} \right)^2} + \left| { - \frac{5}{3}} \right| - \sqrt {\frac{{25}}{{36}}}  = \frac{9}{4} + \frac{5}{3} - \frac{5}{6} = \frac{{27}}{{12}} + \frac{{20}}{{12}} - \frac{{10}}{{12}} = \frac{{37}}{{12}}\).

14.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Tìm \(x\) biết: 

a) \(x - \frac{3}{8} = \frac{{ - 5}}{4}\).              

b) \(2\frac{1}{2}:x + \frac{1}{2} = \frac{3}{8}\).       

c) \(0,5 - \left| {3x - 1} \right| = \frac{1}{6}\).

Xem đáp án

a) \(x - \frac{3}{8} = \frac{{ - 5}}{4}\)

\(x = \frac{{ - 5}}{4} + \frac{3}{8}\)

\(x = \frac{{ - 10}}{8} + \frac{3}{8}\)

\(x = \frac{{ - 7}}{8}\).

Vậy \(x = \frac{{ - 7}}{8}\).

 

b) \(2\frac{1}{2}:x + \frac{1}{2} = \frac{3}{8}\)

\(\frac{5}{2}:x = \frac{3}{8} - \frac{1}{2}\)

\(\frac{5}{2}:x = \frac{3}{8} - \frac{4}{8}\)

\(\frac{5}{2}:x = \frac{{ - 1}}{8}\)

\(x = \frac{5}{2}:\left( {\frac{{ - 1}}{8}} \right)\)

\(x =  - 20\).

Vậy \(x =  - 20\).

 c) \(0,5 - \left| {3x - 1} \right| = \frac{1}{6}\)

\(\frac{1}{2} - \left| {3x - 1} \right| = \frac{1}{6}\)

\(\left| {3x - 1} \right| = \frac{1}{2} - \frac{1}{6}\)

\(\left| {3x - 1} \right| = \frac{1}{3}\).

Trường hợp 1:

\(3x - 1 = \frac{1}{3}\)

\(3x = \frac{1}{3} + 1\)

\(3x = \frac{4}{3}\)

\(x = \frac{4}{3}:3\)

\(x = \frac{4}{9}\).

Trường hợp 2:

\(3x - 1 =  - \frac{1}{3}\)

\(3x =  - \frac{1}{3} + 1\)

\(3x = \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{2}{3}:3\)

\(x = \frac{2}{9}\).

Vậy \(x = \frac{4}{9}\) hoặc \(x = \frac{2}{9}\).

15.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Vào dịp Tết Nguyên đán, bà Ngọc dự định gói \(20\) cái bánh chưng cho gia đình. Nguyên liệu làm bánh gồm gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn và lá dong. Mỗi cái bánh chưng sau khi gói nặng \(0,75\) kg gồm \(0,45\) kg gạo; \(0,125\) kg đậu xanh và \(0,04\) kg lá dong, còn lại là thịt. Hỏi khối lượng thịt bà Ngọc cần chuẩn bị để gói \(20\) cái bánh khoảng bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả với độ chính xác \(0,5\)).

Xem đáp án

Khối lượng thịt trong một cái bánh chưng là:

\(0,75 - \left( {0,45 + 0,125 + 0,04} \right) = 0,135\) (kg).

Khối lượng thịt cần chuẩn bị để gói \(20\) cái bánh chưng là: 

\(0,135 \cdot 20 = 2,7\) (kg).

Để kết quả làm tròn có độ chính xác là \(0,5\), ta làm tròn đến hàng đơn vị.  

Áp dụng quy tắc làm tròn số ta được \(2,7 \approx 3\).

Vậy khối lượng thịt bà Ngọc cần chuẩn bị để gói \(20\) cái bánh khoảng \(3\) kg.

16.Tự luận
• 1 điểm

(2,5 điểm) Cho hình vẽ. Biết \(c \bot aa'\); \(\widehat {a'Bd} = 60^\circ \); \(\widehat {BDC} = 120^\circ \).

Khối lượng thịt trong một cái bánh chưng là: (ảnh 1) 

a) Tính số đo các góc \(\widehat {ABD}\) và \(\widehat {BDb'}\).

b) Chứng tỏ \(aa'\,{\rm{//}}\,bb'\).

c) Chứng tỏ rằng: \(c \bot bb'\).

d) Vẽ tia \(Dm\) là tia phân giác của \(\widehat {BDb'}\). Tính số đo góc \(\widehat {BDm}\)?

Xem đáp án

a) Vì \(\widehat {ABD}\) và \(\widehat {a'Bd}\) là hai góc đối đỉnh nên: \(\widehat {ABD} = \widehat {a'Bd} = 60^\circ \).

Vì \(\widehat {BDC}\) và \(\widehat {BDb'}\) là hai góc kề bù nên ta có:

\(\widehat {BDC} + \widehat {BDb'} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {BDb'} = 180^\circ  - \widehat {BDC} = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \).

b) Ta có: \(\widehat {ABD} = \widehat {BDb'} = 60^\circ \). Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(aa'\,{\rm{//}}\,bb'\) (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

c) Vì \(\left\{ \begin{array}{l}c \bot aa'\\aa'\,{\rm{//}}\,bb'\end{array} \right.\) nên \(c \bot bb'\).

d)

Khối lượng thịt trong một cái bánh chưng là: (ảnh 2)

Vì \(Dm\) là tia phân giác của \(\widehat {BDb'}\) nên \(\widehat {BDm} = \frac{{\widehat {BDb'}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).

17.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm). Tìm \(x\), biết:

\(x - \frac{5}{{11}} = \frac{1}{3} - \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{20}} - \frac{1}{{30}} - \frac{1}{{42}} -  \ldots  - \frac{1}{{90}} - \frac{1}{{110}}\).

Xem đáp án

Đặt \(A = \frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{42}} +  \ldots  + \frac{1}{{90}} + \frac{1}{{110}}} \right)\)

\(A = \frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{{3 \cdot 4}} + \frac{1}{{4 \cdot 5}} + \frac{1}{{5 \cdot 6}} + \frac{1}{{6 \cdot 7}} +  \ldots  + \frac{1}{{9 \cdot 10}} + \frac{1}{{10 \cdot 11}}} \right)\)

\(A = \frac{1}{3} - \left[ {\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right) + \left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{5}} \right) + \left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{6}} \right) +  \ldots  + \left( {\frac{1}{9} - \frac{1}{{10}}} \right) + \left( {\frac{1}{{10}} - \frac{1}{{11}}} \right)} \right]\)

\(A = \frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{{11}}} \right) = \frac{1}{3} - \frac{1}{3} + \frac{1}{{11}} = \frac{1}{{11}}\).

Khi đó: \(x - \frac{5}{{11}} = \frac{1}{{11}}\)

\(x = \frac{1}{{11}} + \frac{5}{{11}}\)

\(x = \frac{6}{{11}}\).

Vậy \(x = \frac{6}{{11}}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả