Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2025-2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2025-2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 712 lượt thi
18 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm): Chọn chữ cái trước đáp án đúng nhất

Chọn câu đúng:

\( - \frac{2}{5} \notin \mathbb{Q}\).

\(\frac{{ - 3}}{0} \in \mathbb{Q}\).

\(0 \in \mathbb{Q}\).

\( - 6 \in \mathbb{N}\).

Xem đáp án

Chọn C.

A sai vì: \( - \frac{2}{5} \in \mathbb{Q}\).

B sai vì: Phân số \(\frac{{ - 3}}{0}\) có mẫu bằng \(0\) không xác định.

C đúng vì: Số \(0\) là một số hữu tỉ vì \(0 = \frac{0}{1} \in \mathbb{Q}\).

D sai vì: \( - 6\)là số nguyên âm, không thuộc tập số tự nhiên \(\mathbb{N}\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu diễn các số bởi các điểm \(\frac{1}{4};\,\,0,25;\,\,\frac{{ - 25}}{{ - 100}};\,\,\frac{5}{{20}}\) trên cùng một trục số ta được bao nhiêu điểm phân biệt?

1 điểm.

2 điểm.

3 điểm.

4 điểm.

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: \(0,25 = \frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4}\); \(\frac{{ - 25}}{{ - 100}} = \frac{1}{4}\) và \(\frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\).

Do đó, \(0,25 = \frac{{ - 25}}{{ - 100}} = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\).

Vậy trên trục số các điểm \(\frac{1}{4};\,\,0,25;\,\,\frac{{ - 25}}{{ - 100}};\,\,\frac{5}{{20}}\) chỉ biểu diễn bởi \(1\) điểm duy nhất.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \(\frac{7}{4} \cdot \left( { - \frac{2}{5}} \right)\) là:

\(\frac{5}{9}\).

\(\frac{{ - 7}}{{10}}\).

\(\frac{{ - 3}}{2}\).

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \(\frac{7}{4} \cdot \left( { - \frac{2}{5}} \right) = \frac{{ - 14}}{{20}} = \frac{{ - 7}}{{10}}\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{7}{{25}}\).

\(\frac{{ - 4}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có: \(\frac{1}{2} = 0,5\); \(\frac{{ - 2}}{5} =  - 0,4\) và \(\frac{7}{{25}} = 0,28\) là các số thập phân hữu hạn.

\(\frac{{ - 4}}{3} =  - 1,\left( 3 \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai:

\({\left( {\frac{{ - 17}}{{20}}} \right)^0} = 1\).

\({\left( {\frac{1}{7}} \right)^{100}}:{\left( {\frac{1}{7}} \right)^{99}} = 1\).

\({\left( {\frac{5}{2}} \right)^3} \cdot {\left( {\frac{1}{5}} \right)^3} = \frac{1}{8}\).

\({15^4}:{5^4} = 81\).

Xem đáp án

Chọn B.

A đúng vì: \({\left( {\frac{{ - 17}}{{20}}} \right)^0} = 1\) (\({a^0} = 1\) với \(a \ne 0\)).

B sai vì: \({\left( {\frac{1}{7}} \right)^{100}}:{\left( {\frac{1}{7}} \right)^{99}} = {\left( {\frac{1}{7}} \right)^{100 - 99}} = \frac{1}{7}\).

C đúng vì \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^3} \cdot {\left( {\frac{1}{5}} \right)^3} = {\left( {\frac{5}{2} \cdot \frac{1}{5}} \right)^3} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = \frac{1}{8}\).

D đúng vì: \({15^4}:{5^4} = {\left( {15:5} \right)^4} = {3^4} = 81\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} = \frac{1}{{32}}\). Giá trị của \(x\) bằng:

\(5\).

\(16\).

\(4\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} = \frac{1}{{32}}\)

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^5}\)

\(x = 5\).

Vậy \(x = 5\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba đường thẳng phân biệt \(a,\,\,b\) và \(c\). Biết \(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(a \bot c\). Kết luận nào đúng:

\(b\,{\rm{//}}\,c\).

\(b \bot c\).

\(a \bot b\).

Tất cả các đáp án đều sai.

Xem đáp án

Chọn B.

 Chọn B.  Vì \[\left\{ \begin{array}{l}a\,{\rm{//}}\,b\\a \bot c\end{array} \right.\] nên \(b \bot c\). (ảnh 1)

Vì \[\left\{ \begin{array}{l}a\,{\rm{//}}\,b\\a \bot c\end{array} \right.\] nên \(b \bot c\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 18 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu đường thẳng \[c\] cắt hai đường thẳng phân biệt \(a,\,\,b\) và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì:

\(a\,{\rm{//}}\,b\).

\(a\,{\rm{//}}\,c\).

\(c\,{\rm{//}}\,b\).

\(a \bot b\).

Xem đáp án

Chọn A.

Chọn B.  Vì \[\left\{ \begin{array}{l}a\,{\rm{//}}\,b\\a \bot c\end{array} \right.\] nên \(b \bot c\). (ảnh 1)

Vì đường thẳng \(c\) cắt hai đường thẳng \(a,\,\,b\) và có một cặp góc đồng vị bằng nhau nên \(a\,{\rm{//}}\,b\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ dưới đây cho biết \(\widehat {{H_3}} = \widehat {{K_1}} = 120^\circ \). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Hình vẽ dưới đây cho biết \(\widehat {{H_3}} = \widehat {{K_1}} = 120^\circ \). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? (ảnh 1)

\(\widehat {{H_4}} = \widehat {{K_2}} = 60^\circ \).

\(\widehat {{H_2}} = \widehat {{K_4}} = 60^\circ \).

\(\widehat {{H_1}} = \widehat {{K_3}} = 120^\circ \).

\(\widehat {{H_1}} = \widehat {{K_4}} = 120^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D.

Gọi \(c\) là đường thẳng cắt 2 đường thẳng \(a,\,\,b\) lần lượt tại hai điểm \(H\) và \(K\).

 Hình vẽ dưới đây cho biết \(\widehat {{H_3}} = \widehat {{K_1}} = 120^\circ \). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? (ảnh 2)

A đúng vì:

Do \[\widehat {{H_4}}\] và \(\widehat {{H_3}}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {{H_4}} = 180^\circ  - \widehat {{H_3}} = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \).

Chứng minh tương tự ta được: \(\widehat {{K_2}} = 180^\circ  - \widehat {{K_1}} = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \).

Do đó, \(\widehat {{H_4}} = \widehat {{K_2}} = 60^\circ \).

B đúng vì: Vì \(\widehat {{H_3}} = \widehat {{K_1}} = 120^\circ \) mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(a\,{\rm{//}}\,b\).

Suy ra \(\widehat {{H_2}} = \widehat {{K_4}} = 60^\circ \) (hai góc so le trong).

C đúng vì: \(\widehat {{H_1}} = \widehat {{H_3}} = 120^\circ \) (hai góc đối đỉnh).

D sai vì: Ta có: \(\widehat {{H_1}} = 120^\circ \) và \(\widehat {{K_4}} = 60^\circ \). Do đó, \(\widehat {{H_1}} \ne \widehat {{K_4}}\).

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong định lí điều đã cho biết gọi là gì?

Định lí.

Tính chất.

Giả thiết.

Kết luận.

Xem đáp án

Chọn C.

Một định lí thường được phát biểu dưới dạng “Nếu ... thì ...”. Phần nằm giữa từ “Nếu” và từ “thì” là điều đã cho biết, gọi là Giả thiết (GT).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ, biết \(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(\widehat {{B_1}} - \widehat {{A_1}} = 50^\circ \). Số đo góc \({A_1}\) là:
Cho hình vẽ, biết \(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(\widehat {{B_1}} - \widehat {{A_1}} = 50^\circ \). Số đo góc \({A_1}\) là:  (ảnh 1)

\(\widehat {{A_1}} = 65^\circ \).

\(\widehat {{A_1}} = 115^\circ \).

\(\widehat {{A_1}} = 50^\circ \).

\(\widehat {{A_1}} = 130^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A.

Vì \(a\,{\rm{//}}\,b\) nên \(\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_1}}\) (hai góc đồng vị) (1).

Lại có \(\widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {{B_1}} = 180 - \widehat {{A_1}}\).

Theo đề bài \(\widehat {{B_1}} - \widehat {{A_1}} = 50^\circ \), ta được:

\(\left( {180^\circ  - {A_1}} \right) - {A_1} = 50^\circ \) suy ra \(180^\circ  - 2\widehat {{A_1}} = 50^\circ \) suy ra \(\widehat {{A_1}} = 65^\circ \).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc.

Hai đường thẳng vuông góc chỉ tạo thành một góc vuông.

Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với nhau.

Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng \(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C.

A sai vì: Hai đường thẳng cắt nhau chỉ vuông góc khi góc tạo thành bằng \(90^\circ \).

B sai vì: Hai đường thẳng vuông góc tạo thành 4 góc vuông.  

C đúng.

D sai vì: Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng \(180^\circ \).

13.Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm):

(1,0 điểm) Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(3 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^3} + \frac{1}{{27}} + {\left( {\frac{{ - 2025}}{{2026}}} \right)^0}\).                        

b) \(\frac{{ - 7}}{{11}} \cdot \frac{3}{{19}} + \frac{{ - 7}}{{11}} \cdot \frac{{16}}{{19}} + \frac{{ - 4}}{{11}}\).

Xem đáp án

a) \(3 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^3} + \frac{1}{{27}} + {\left( {\frac{{ - 2025}}{{2026}}} \right)^0} = 3 - \frac{1}{{27}} + \frac{1}{{27}} + 1\)

\[ = \left( {3 + 1} \right) + \left( { - \frac{1}{{27}} + \frac{1}{{27}}} \right)\]

\( = 4 + 0 = 4\).

b) \(\frac{{ - 7}}{{11}} \cdot \frac{3}{{19}} + \frac{{ - 7}}{{11}} \cdot \frac{{16}}{{19}} + \frac{{ - 4}}{{11}} = \frac{{ - 7}}{{11}} \cdot \left( {\frac{3}{{19}} + \frac{{16}}{{19}}} \right) + \frac{{ - 4}}{{11}}\)

\( = \frac{{ - 7}}{{11}} \cdot \frac{{19}}{{19}} + \frac{{ - 4}}{{11}}\)

\( = \frac{{ - 7}}{{11}} \cdot 1 + \frac{{ - 4}}{{11}}\)
\( = \frac{{ - 7}}{{11}} + \frac{{ - 4}}{{11}}\)

\( = \frac{{ - 11}}{{11}} =  - 1\).

14.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Tìm \[x\], biết:

a) \(x - 0,2 = \frac{3}{5}\).                 

b) \(3x + {1^{99}} = {\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)^{2026}}:{\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)^{2025}}\).

c) \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{9}{{25}} = 0\).

Xem đáp án

a) \(x - 0,2 = \frac{3}{5}\)

\(x - \frac{1}{5} = \frac{3}{5}\)

\(x = \frac{3}{5} + \frac{1}{5}\)

\(x = \frac{4}{5}\).

Vậy \(x = \frac{4}{5}\).

b) \(3x + {1^{99}} = {\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)^{2026}}:{\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)^{2025}}\)

\(3x + 1 = {\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)^{2026 - 2025}}\)

\(3x + 1 = \frac{{ - 5}}{7}\)

\(3x = \frac{{ - 5}}{7} - 1\)

\(3x = \frac{{ - 12}}{7}\)

\(x = \frac{{ - 12}}{7}:3\)

\(x = \frac{{ - 4}}{7}\).

Vậy \(x = \frac{{ - 4}}{7}\).

c) \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{9}{{25}} = 0\)

\({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{9}{{25}}\)

\({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} = {\left( { \pm \frac{3}{5}} \right)^2}\)

Trường hợp 1: \(x - \frac{1}{2} = \frac{3}{5}\) suy ra \(x = \frac{3}{5} + \frac{1}{2}\) suy ra \(x = \frac{{11}}{{10}}\).

Trường hợp 2: \(x - \frac{1}{2} =  - \frac{3}{5}\) suy ra \(x =  - \frac{3}{5} + \frac{1}{2}\) suy ra \(x =  - \frac{1}{{10}}\).

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{11}}{{10}};\,\, - \frac{1}{{10}}} \right\}\).

15.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Để chuẩn bị năm học mới, bạn An dự định mua 10 quyển vở, giá \[12{\rm{ }}000\] đồng/quyển và 6 cây bút bi, giá \[5{\rm{ }}000\] đồng/cây. Tuy nhiên, khi An đến cửa hàng, toàn bộ sản phẩm đang được giảm giá \[20\% \].

             a) Tính số tiền bạn An được giảm?

             b) Giả sử bạn An mang theo \[160{\rm{ }}000\] đồng. Hỏi cửa hàng phải trả lại An bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

a) Tổng số tiền An dự định mua khi chưa giảm giá là:

\(10 \cdot 12{\mkern 1mu} \,000 + 6 \cdot 5{\mkern 1mu} \,000 = 150\,\,000\) (đồng).

Số tiền bạn An được giảm là:

\(150\,\,000 \cdot 20\%  = 30\,\,000\) (đồng).

b) Số tiền bạn An thực tế phải trả là:

\(150\,\,000 - 30\,\,000 = 120\,\,000\) (đồng).

Số tiền cửa hàng phải trả lại An là:

\(160\,\,000 - 120\,\,000 = 40\,\,000\) (đồng).

16.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:                  a) Tính số đo góc \(zOy\)?               b) Tính số đo góc \(xOz\)? (ảnh 1) 

             a) Tính số đo góc \(zOy\)?

             b) Tính số đo góc \(xOz\)?

             c) Vẽ \(Om\) là tia phân giác của góc \(xOz\). Tính số đo góc \(mOy\)?

Xem đáp án

a) Ta có: \(\widehat {zOy} = \widehat {xOt} = 60^\circ \) (hai góc đối đỉnh).

b) Vì \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {xOt}\) là hai góc kề bù nên ta có:

\(\widehat {xOz} + \widehat {xOt} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {xOz} = 180^\circ  - \widehat {xOt} = 180^\circ  - 60^\circ  = 120^\circ \).

 c) Vì \(Om\) là tia phân giác của góc \(xOz\) nên \(\widehat {zOm} = \frac{{\widehat {xOz}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \).

Do tia \(Oz\) nằm giữa hai tia \(Om\) và \(Oy\) nên ta có:

\(\widehat {mOy} = \widehat {zOm} + \widehat {zOy} = 60^\circ  + 60^\circ  = 120^\circ \).

17.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình vẽ.

Cho hình vẽ.     Vẽ hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán, sau đó: (ảnh 1) 

Vẽ hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán, sau đó:

             a) Chứng minh: \(xy\,{\rm{//}}\,mn\).

             b) Tính số đo góc \(CDB\)?

             c) Kẻ \(DH\) vuông góc với \(xy\) tại \(H\). Tính góc \(CDH\)?

Xem đáp án

Cho hình vẽ.     Vẽ hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán, sau đó: (ảnh 2)

Giả thiết

\(xy\) cắt \[EF\] tại \(C\), \(mn\) cắt \[EF\] tại \(D\);

\(\widehat {xCE} = 80^\circ \);

\(AB \bot xy\) tại \(A\), \(AB \bot mn\) tại \(B\);

\(DH \bot xy\) tại \(H\).

Kết luận

a) \(xy\,{\rm{//}}\,mn\);

b) Tính \(\widehat {CDB}\);

c) Tính \(\widehat {CDH}\).

a) Do \(\left\{ \begin{array}{l}xy \bot AB\\mn \bot AB\end{array} \right.\) nên \(xy\,{\rm{//}}\,mn\).

b) Vì \(\widehat {xCE}\) và \(\widehat {xCD}\) là hai góc kề bù nên:

\(\widehat {xCD} + \widehat {xCE} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {xCD} = 180^\circ  - \widehat {xCE} = 180^\circ  - 80^\circ  = 100^\circ \).

Vì \(xy\,{\rm{//}}\,mn\) nên \(\widehat {CDB} = \widehat {xCD} = 100^\circ \) (hai góc so le trong).

c)

Cho hình vẽ.     Vẽ hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán, sau đó: (ảnh 3)

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}DH \bot xy\\xy//mn\end{array} \right.\) nên \(DH \bot mn\) tại \(D\). Suy ra \(\widehat {HDB} = 90^\circ \)

Vì tia \(DH\) nằm giữa hai tia \(DC\) và \(DB\) nên:

\(\widehat {CDB} = \widehat {CDH} + \widehat {HDB}\) suy ra \(\widehat {CDH} = 100^\circ  - 90^\circ  = 10^\circ \).

18.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Tìm \(x,\,\,y,\,\,z\) biết:

\({\left( {3x - 5} \right)^{2022}} + {\left( {{y^2} - \frac{4}{9}} \right)^{2024}} + {\left( {x - 2z} \right)^{2026}} = 0\).

Xem đáp án

Với mọi số thực \(x,\,\,y,\,\,z\), ta có các lũy thừa với số mũ chẵn luôn lớn hơn hoặc bằng \(0\). Khi đó:

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {3x - 5} \right)^{2022}} \ge 0\\{\left( {{y^2} - \frac{4}{9}} \right)^{2024}} \ge 0\\{\left( {x - 2z} \right)^{2026}} \ge 0\end{array} \right.\).

Do đó, \({\left( {3x - 5} \right)^{2022}} + {\left( {{y^2} - \frac{4}{9}} \right)^{2024}} + {\left( {x - 2z} \right)^{2026}} \ge 0\).

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ: \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {3x - 5} \right)^{2022}} = 0\\{\left( {{y^2} - \frac{4}{9}} \right)^{2024}} = 0\\{\left( {x - 2z} \right)^{2026}} = 0\end{array} \right.\).

Do đó,

\(3x - 5 = 0\) suy ra \(3x = 5\) suy ra \(x = \frac{5}{3}\).

\({y^2} - \frac{4}{9} = 0\) suy ra \({y^2} = \frac{4}{9}\) suy ra \(y = \frac{2}{3}\) hoặc \(y =  - \frac{2}{3}\).

\(x - 2z = 0\) suy ra \(2z = x\) suy ra \(2z = \frac{5}{3}\) suy ra \(z = \frac{5}{6}\).

Vậy \(x = \frac{5}{3};\,\,y =  \pm \frac{2}{3}\) và \(z = \frac{5}{6}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả