Đề thi giữa kì 1 Toán 6 năm 2025-2026 THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 6 năm 2025-2026 THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 69 lượt thi
14 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Trắc nghiệm (2 điểm). Ghi lại vào bài làm chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất.

Người ta thường đặt tên tập hợp bằng?

Chữ cái thường.

Chữ cái in hoa.

Chữ số.

Số La Mã.

Xem đáp án
Chọn B.
Người ta thường đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa.
2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x\), biết \(x + 12 = 56\)?

\(44\).

\(68\).

\(3\).

\(48\).

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có:

     \(x + 12 = 56\)

     \(x = 56 - 12\)

     \(x = 44\).

     Vậy \(x = 44\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc là?

Nhân và chia \( \to \) Lũy thừa \( \to \) Cộng và trừ.

Lũy thừa \( \to \) Cộng và trừ \( \to \)Nhân và chia.

Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Lũy thừa.

Lũy thừa \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ.

Xem đáp án
Chọn D.
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính là: Lũy thừa \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ.
4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích số \(75\) ra thừa số nguyên tố ta được?

\(75 = {3^3} \cdot 5\).

\(75 = 3 \cdot {5^2}\).

\(75 = {3^2} \cdot 5\).

\(75 = 5 \cdot 15\).

Xem đáp án
Chọn B.
Ta có: \(75 = 3 \cdot 25 = 3 \cdot {5^2}\).
5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào sau đây chia hết cho cả \(2\); \(5\) và \(9\)?

\(1032\).

\(1260\).

\(210\).

\(503\).

Xem đáp án

Chọn B.

     Số chia hết cho cả \(2\) và \(5\) phải có chữ số tận cùng là \(0\), do đó loại đáp án A và D.

     Số \(1260\) có tổng các chữ số là \(1 + 2 + 6 + 0 = 9\,\, \vdots \,\,9\) nên \(1260\) chia hết cho \(9\).

     Số \(210\) có tổng các chữ số là \(2 + 1 + 0 = 3\not  \vdots \;9\) nên không chia hết cho \(9\).

Vậy số chia hết cho cả \(2\); \(5\) và \(9\) là \(1260\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các số \(12;\,\,27;\,\,29;\,\,15\) số nguyên tố là

\(12\).

\(27\).

\(29\).

\(15\).

Xem đáp án

Chọn C.

     Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

     Số \(29\) chỉ có hai ước là \(1\) và chính nó nên \(29\) là số nguyên tố.

     Các số \(12;\,\,27;\,\,15\) đều có nhiều hơn 2 ước nên là hợp số.

     Vậy trong các số \(12;\,\,27;\,\,29;\,\,15,\) số nguyên tố là \(29\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các hình ảnh sau
          Cho các hình ảnh sau         Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4  Hình ảnh nào có dạng là hình lục giác đều? (ảnh 1)

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Hình ảnh nào có dạng là hình lục giác đều?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án
Chọn D.
Hình 4 gồm các kệ gỗ treo tường có dạng hình lục giác đều.
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \(12\) m và \(80\) dm. Diện tích hình thoi đó là?     

\(480\) m2.

\(960\) dm2.

\(48\) m2.

\(96\) m2.

Xem đáp án

Chọn D.

Đổi \(80\,\,{\rm{dm}} = 8\,\,{\rm{m}}\).

Diện tích hình thoi là: \(S = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 8 = 48\) (m2).

9.Tự luận
• 1 điểm

II. Tự luận (8 điểm)

(1,0 điểm)

a) Viết tập hợp \(M\) các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn \(20\) bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.  

b) Cho tập hợp \(N = \left\{ {0;\,\,5;\,\,10;\,\,15;\,\,20;\,\,25;\,\,30} \right\}\). Hãy viết tập hợp \(N\) bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp. 

Xem đáp án

a) \(M = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,10;\,\,12;\,\,14;\,\,16;\,\,18} \right\}\).

b) \(N = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {\,\,x\; \vdots \;5{\rm{ v\`a }}\,\,x \le 30} \right.} \right\}\).

10.Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(220 - 100 + 20\).

b) \(13 \cdot 75 + 25 \cdot 13\).

c) \(45 - {5^2}:5 + 5 \cdot 8\).

d) \(480:\left[ {55 + \left( {{7^2} - 8 \cdot 3} \right):5} \right] + {2025^0}\).

Xem đáp án

a) \(220 - 100 + 20 = 120 + 20 = 140\).

b) \(13 \cdot 75 + 25 \cdot 13 = 13 \cdot \left( {75 + 25} \right) = 13 \cdot 100 = 1300\).

c) \(45 - {5^2}:5 + 5 \cdot 8\)\[ = 45 - 25:5 + 40\]

\[ = 45 - 5 + 40\]

\[ = 40 + 40\]

\( = 80\).

d) \(480:\left[ {55 + \left( {{7^2} - 8 \cdot 3} \right):5} \right] + {2025^0}\)

\( = 480:\left[ {55 + \left( {49 - 24} \right):5} \right] + 1\)

\( = 480:\left[ {55 + 25:5} \right] + 1\)

\( = 480:\left[ {55 + 5} \right] + 1\)

\( = 480:60 + 1\)

\( = 8 + 1\)

\( = 9\).

11.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Tìm số tự nhiên \(x\), biết:

a) \(x + 25 = 140\).

b) \(175 - (20 + x) = {5^3}\).

c) \(30\,\, \vdots \,\,x\) và \(3 < x \le 15\).

Xem đáp án

a) \(x + 25 = 140\)

\(x = 140 - 25\)

\(x = 115\).

Vậy \(x = 115\).

b) \(175 - \left( {20 + x} \right) = {5^3}\)\(\)

\(175 - \left( {20 + x} \right) = 125\)

\(20 + x = 175 - 125\)

\(20 + x = 50\)

\(x = 50 - 20\)

\(x = 30\).

Vậy \(x = 30\).

c) \(30\,\, \vdots \,\,x\) và \(3 < x \le 15\)

Vì \(30\,\, \vdots \,\,x\) nên .

Ta có: .

Mà \(3 < x \le 15\) nên \(x \in \left\{ {5;\,\,6;\,\,10;\,\,15} \right\}\).

Vậy \(x \in \left\{ {5;\,\,6;\,\,10;\,\,15} \right\}\).

12.Tự luận
• 1 điểm
(1,0 điểm) Cô Mai muốn chia đều \(45\) học sinh lớp 6A thành các nhóm học tập. Hỏi cô có bao nhiêu cách chia nhóm? Mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh? Biết số lượng nhóm lớn hơn \(1\) và nhỏ hơn \(45\).
Xem đáp án

Gọi số nhóm học tập cô Mai có thể chia là \(x\) (nhóm).

Khi đó \(x\) là ước của 45, tức là .

Ta có .

Vì số lượng nhóm lớn hơn 1 và nhỏ hơn 45 nên \(1 < x < 45\).

Do đó \(x \in \left\{ {3;\,\,5;\,\,9;\,\,15} \right\}\).

Tương ứng với mỗi số nhóm \(x\), số học sinh trong một nhóm là \(45:x\) (học sinh).  

Ta có bảng sau:

Số nhóm \(\left( x \right)\)

3

5

9

15

Số học sinh mỗi nhóm

15

9

5

3

                 Vậy cô Mai có 4 cách chia nhóm:

     Cách 1: Chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm có 15 học sinh.

     Cách 2: Chia thành 5 nhóm, mỗi nhóm có 9 học sinh.

     Cách 3: Chia thành 9 nhóm, mỗi nhóm có 5 học sinh.

     Cách 4: Chia thành 15 nhóm, mỗi nhóm có 3 học sinh.

13.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Bà Nga có một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là \(9\) m, chiều dài \(14\) m.

Gọi số nhóm học tập cô Mai có thể chia là \(x\) (nhóm). (ảnh 1) 

a) Tính chu vi và diện tích mảnh vườn đó?

b) Bà Nga dự định làm một lối đi xung quanh vườn rộng \(1\) m, phần đất còn lại dùng để trồng hoa. Giả sử cứ \(2\) m2 đất trồng được 1 cây hoa. Hỏi bà Nga trồng được bao nhiêu cây hoa? Vì sao?

Xem đáp án

a) Chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là: \(\left( {14 + 9} \right) \cdot 2 = 46\) (m).

Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là: \(14 \cdot 9 = 126\) (m2).

b) Do bà Nga làm lối đi xung quanh vườn rộng \(1\) m nên phần đất trồng hoa cũng là một hình chữ nhật.

Chiều dài của phần đất trồng hoa là: \(14 - 1 - 1 = 12\) (m).

Chiều rộng của phần đất trồng hoa là: \(9 - 1 - 1 = 7\) (m).

Diện tích phần đất trồng hoa là: \(12 \cdot 7 = 84\) (m2).

Vì cứ \(2\) m2 đất trồng được \(1\) cây hoa nên số cây hoa bà Nga trồng được là:

\(84:2 = 42\) (cây).

14.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

a) Chứng minh rằng tổng \(5\) số tự nhiên chẵn liên tiếp chia hết cho \(10\).  

b) Để đánh số trang của một cuốn sách, người ta dùng dãy số tự nhiên bắt đầu từ số \(1\) và phải dùng tất cả \(1998\) chữ số. Hỏi cuốn sách có bao nhiêu trang?  

Xem đáp án

a) Gọi 5 số tự nhiên chẵn liên tiếp lần lượt là: \(2n,\,\,2n + 2,\,\,2n + 4,\,\,2n + 6,\,\,2n + 8\) (với \(n \in \mathbb{N}\)).

Tổng của 5 số tự nhiên chẵn liên tiếp đó là:

\[S = 2n + \left( {2n + 2} \right) + \left( {2n + 4} \right) + \left( {2n + 6} \right) + \left( {2n + 8} \right)\]

\(S = \left( {2n + 2n + 2n + 2n + 2n} \right) + \left( {2 + 4 + 6 + 8} \right)\)

\(S = 10n + 20\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}10n\,\, \vdots \,\,10\\20\,\, \vdots \,\,10\end{array} \right.\) nên \(\left( {10n + 20} \right)\,\, \vdots \,\,10\).

Do đó, \(S\,\, \vdots \,\,10\).

Vậy tổng 5 số tự nhiên chẵn liên tiếp luôn chia hết cho 10.

b) ⦁ Từ trang 1 đến trang 9 (các trang có 1 chữ số):

Số trang là: \(\left( {9 - 1} \right):1 + 1 = 9\) (trang).

Số chữ số cần dùng là: \(9 \cdot 1 = 9\) (chữ số).

⦁ Từ trang 10 đến trang 99 (các trang có 2 chữ số):

Số trang là: \(\left( {99 - 10} \right):1 + 1 = 90\) (trang).

Số chữ số cần dùng là: \(90 \cdot 2 = 180\) (chữ số).

Tổng số chữ số dùng để đánh các trang có 1 chữ số và 2 chữ số là:

\(9 + 180 = 189\) (chữ số).

Vì \(189 < 1998 < 2889\) (số chữ số để đánh đến hết trang 999 là \(189 + 900 \cdot 3 = 2889\) chữ số) nên trang cuối cùng của cuốn sách phải là số có 3 chữ số.

Số chữ số dùng để đánh các trang có 3 chữ số là: \(1998 - 189 = 1809\) (chữ số).

Số trang sách có 3 chữ số là: \(1809:3 = 603\) (trang).

Cuốn sách đó có tất cả số trang là: \(99 + 603 = 702\) (trang).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả