
14 câu hỏi
Chữ cái thường.
Chữ cái in hoa.
Chữ số.
Số La Mã.
Người ta thường đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa.
\(44\).
\(68\).
\(3\).
\(48\).
Chọn A.
Ta có:
\(x + 12 = 56\)
\(x = 56 - 12\)
\(x = 44\).
Vậy \(x = 44\).
Nhân và chia \( \to \) Lũy thừa \( \to \) Cộng và trừ.
Lũy thừa \( \to \) Cộng và trừ \( \to \)Nhân và chia.
Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Lũy thừa.
Lũy thừa \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ.
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính là: Lũy thừa \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ.
\(75 = {3^3} \cdot 5\).
\(75 = 3 \cdot {5^2}\).
\(75 = {3^2} \cdot 5\).
\(75 = 5 \cdot 15\).
Ta có: \(75 = 3 \cdot 25 = 3 \cdot {5^2}\).
\(1032\).
\(1260\).
\(210\).
\(503\).
Chọn B.
Số chia hết cho cả \(2\) và \(5\) phải có chữ số tận cùng là \(0\), do đó loại đáp án A và D.
Số \(1260\) có tổng các chữ số là \(1 + 2 + 6 + 0 = 9\,\, \vdots \,\,9\) nên \(1260\) chia hết cho \(9\).
Số \(210\) có tổng các chữ số là \(2 + 1 + 0 = 3\not \vdots \;9\) nên không chia hết cho \(9\).
Vậy số chia hết cho cả \(2\); \(5\) và \(9\) là \(1260\).
\(12\).
\(27\).
\(29\).
\(15\).
Chọn C.
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Số \(29\) chỉ có hai ước là \(1\) và chính nó nên \(29\) là số nguyên tố.
Các số \(12;\,\,27;\,\,15\) đều có nhiều hơn 2 ước nên là hợp số.
Vậy trong các số \(12;\,\,27;\,\,29;\,\,15,\) số nguyên tố là \(29\).
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 4 gồm các kệ gỗ treo tường có dạng hình lục giác đều.
\(480\) m2.
\(960\) dm2.
\(48\) m2.
\(96\) m2.
Chọn D.
Đổi \(80\,\,{\rm{dm}} = 8\,\,{\rm{m}}\).
Diện tích hình thoi là: \(S = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 8 = 48\) (m2).
a) \(M = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,10;\,\,12;\,\,14;\,\,16;\,\,18} \right\}\).
b) \(N = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {\,\,x\; \vdots \;5{\rm{ v\`a }}\,\,x \le 30} \right.} \right\}\).
a) \(220 - 100 + 20 = 120 + 20 = 140\).
b) \(13 \cdot 75 + 25 \cdot 13 = 13 \cdot \left( {75 + 25} \right) = 13 \cdot 100 = 1300\).
c) \(45 - {5^2}:5 + 5 \cdot 8\)\[ = 45 - 25:5 + 40\]
\[ = 45 - 5 + 40\]
\[ = 40 + 40\]
\( = 80\).
d) \(480:\left[ {55 + \left( {{7^2} - 8 \cdot 3} \right):5} \right] + {2025^0}\)
\( = 480:\left[ {55 + \left( {49 - 24} \right):5} \right] + 1\)
\( = 480:\left[ {55 + 25:5} \right] + 1\)
\( = 480:\left[ {55 + 5} \right] + 1\)
\( = 480:60 + 1\)
\( = 8 + 1\)
\( = 9\).
a) \(x + 25 = 140\)
\(x = 140 - 25\)
\(x = 115\).
Vậy \(x = 115\).
b) \(175 - \left( {20 + x} \right) = {5^3}\)\(\)
\(175 - \left( {20 + x} \right) = 125\)
\(20 + x = 175 - 125\)
\(20 + x = 50\)
\(x = 50 - 20\)
\(x = 30\).
Vậy \(x = 30\).
c) \(30\,\, \vdots \,\,x\) và \(3 < x \le 15\)
Vì \(30\,\, \vdots \,\,x\) nên .
Ta có: .
Mà \(3 < x \le 15\) nên \(x \in \left\{ {5;\,\,6;\,\,10;\,\,15} \right\}\).
Vậy \(x \in \left\{ {5;\,\,6;\,\,10;\,\,15} \right\}\).
Gọi số nhóm học tập cô Mai có thể chia là \(x\) (nhóm).
Khi đó \(x\) là ước của 45, tức là .
Ta có .
Vì số lượng nhóm lớn hơn 1 và nhỏ hơn 45 nên \(1 < x < 45\).
Do đó \(x \in \left\{ {3;\,\,5;\,\,9;\,\,15} \right\}\).
Tương ứng với mỗi số nhóm \(x\), số học sinh trong một nhóm là \(45:x\) (học sinh).
Ta có bảng sau:
|
Số nhóm \(\left( x \right)\) |
3 |
5 |
9 |
15 |
|
Số học sinh mỗi nhóm |
15 |
9 |
5 |
3 |
Vậy cô Mai có 4 cách chia nhóm:
Cách 1: Chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm có 15 học sinh.
Cách 2: Chia thành 5 nhóm, mỗi nhóm có 9 học sinh.
Cách 3: Chia thành 9 nhóm, mỗi nhóm có 5 học sinh.
Cách 4: Chia thành 15 nhóm, mỗi nhóm có 3 học sinh.
a) Chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là: \(\left( {14 + 9} \right) \cdot 2 = 46\) (m).
Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là: \(14 \cdot 9 = 126\) (m2).
b) Do bà Nga làm lối đi xung quanh vườn rộng \(1\) m nên phần đất trồng hoa cũng là một hình chữ nhật.
Chiều dài của phần đất trồng hoa là: \(14 - 1 - 1 = 12\) (m).
Chiều rộng của phần đất trồng hoa là: \(9 - 1 - 1 = 7\) (m).
Diện tích phần đất trồng hoa là: \(12 \cdot 7 = 84\) (m2).
Vì cứ \(2\) m2 đất trồng được \(1\) cây hoa nên số cây hoa bà Nga trồng được là:
\(84:2 = 42\) (cây).
a) Gọi 5 số tự nhiên chẵn liên tiếp lần lượt là: \(2n,\,\,2n + 2,\,\,2n + 4,\,\,2n + 6,\,\,2n + 8\) (với \(n \in \mathbb{N}\)).
Tổng của 5 số tự nhiên chẵn liên tiếp đó là:
\[S = 2n + \left( {2n + 2} \right) + \left( {2n + 4} \right) + \left( {2n + 6} \right) + \left( {2n + 8} \right)\]
\(S = \left( {2n + 2n + 2n + 2n + 2n} \right) + \left( {2 + 4 + 6 + 8} \right)\)
\(S = 10n + 20\).
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}10n\,\, \vdots \,\,10\\20\,\, \vdots \,\,10\end{array} \right.\) nên \(\left( {10n + 20} \right)\,\, \vdots \,\,10\).
Do đó, \(S\,\, \vdots \,\,10\).
Vậy tổng 5 số tự nhiên chẵn liên tiếp luôn chia hết cho 10.
b) ⦁ Từ trang 1 đến trang 9 (các trang có 1 chữ số):
Số trang là: \(\left( {9 - 1} \right):1 + 1 = 9\) (trang).
Số chữ số cần dùng là: \(9 \cdot 1 = 9\) (chữ số).
⦁ Từ trang 10 đến trang 99 (các trang có 2 chữ số):
Số trang là: \(\left( {99 - 10} \right):1 + 1 = 90\) (trang).
Số chữ số cần dùng là: \(90 \cdot 2 = 180\) (chữ số).
Tổng số chữ số dùng để đánh các trang có 1 chữ số và 2 chữ số là:
\(9 + 180 = 189\) (chữ số).
Vì \(189 < 1998 < 2889\) (số chữ số để đánh đến hết trang 999 là \(189 + 900 \cdot 3 = 2889\) chữ số) nên trang cuối cùng của cuốn sách phải là số có 3 chữ số.
Số chữ số dùng để đánh các trang có 3 chữ số là: \(1998 - 189 = 1809\) (chữ số).
Số trang sách có 3 chữ số là: \(1809:3 = 603\) (trang).
Cuốn sách đó có tất cả số trang là: \(99 + 603 = 702\) (trang).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















