Đề thi giữa kì 1 Toán 6 năm 2025-2026 THCS Chúc Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 6 năm 2025-2026 THCS Chúc Sơn (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 610 lượt thi
17 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng

Tập hợp T các chữ cái trong từ “KHAI GIẢNG”.

\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,;\,\,G;\,\,N;\,\,G} \right\}\).

\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,N} \right\}\).

\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,A;\,\,N} \right\}\).

\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,I;\,\,A;\,\,N;\,\,G} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Các chữ cái trong từ “KHAI GIẢNG” bao gồm: K, H, A, I, G, N (các chữ cái lặp lại như A, I, G chỉ viết một lần).

Do đó tập hợp \(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,N} \right\}\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(P = \left\{ {\left. {x \in N} \right|x \le 7} \right\}\). Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là:

\(12 \in P\).

\(0 \in P\).

\(3 \notin P\).

\(8 \in P\).

Xem đáp án

Chọn B.

Tập hợp \(P = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|x \le 7} \right\} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\).

Vậy \(0 \in P\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chữ số 2 trong số \[12758\] có giá trị là:

\(20\).

\(200\).

\(2000\).

\(20000\).

Xem đáp án

Chọn C.

Trong số \[12758\], chữ số 2 nằm ở hàng nghìn nên có giá trị là \(2000\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hãy chọn phương án đúng. Kết quả \({4^3}\) là:

\(10\).

\(12\).

\(64\).

\(16\).

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: \({4^3} = 4 \cdot 4 \cdot 4 = 64\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phép tính nào sau đây đúng?

\({2^2} \cdot {2^5} = {2^7}\).

\({2^2} \cdot {2^5} = {2^{10}}\).

\({2^2} \cdot {2^5} = {4^7}\).

\({2^2} \cdot {2^5} = {4^{10}}\).

Xem đáp án
Chọn A.
Ta có: \({2^2} \cdot {2^5} = {2^{2 + 5}} = {2^7}\).
6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điền chữ số nào sau đây vào dấu \(*\) để số \(\overline {32*} \) chia hết cho 3?

\(1\).

\(3\).

\(\left\{ {1;\,\,4;\,\,7} \right\}\).

\(9\).

Xem đáp án

Chọn C.

Số \(\overline {32*} \) chia hết cho 3 khi tổng các chữ số \[\left( {3 + 2 + *} \right) \vdots 3\] suy ra \[\left( {5 + *} \right) \vdots 3\].

Vì \(*\) là chữ số nên \(* \in \left\{ {1;\,\,4;\,\,7} \right\}\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(x \in \left\{ {5;\,\,16;\,\,25;\,\,135} \right\}\) sao cho tổng \(20 + 35 + x\) không chia hết cho 5. Thì \(x\) là:

\(5\).

\(16\).

\(24\).

\(132\).

Xem đáp án

Chọn B.

Vì \(20\,\, \vdots \,\,5\)và \(35\,\, \vdots \,\,5\) nên tổng \(\left( {20 + 35 + x} \right)\) không chia hết cho 5 khi \(x\) không chia hết cho 5. Trong các số của tập hợp \(\left\{ {5;\,\,16;\,\,25;\,\,135} \right\}\), số \(16\) không chia hết cho 5.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các số tự nhiên sau số nào là số nguyên tố?

\(19\).

\(20\).

\(21\).

\(22\).

Xem đáp án

Chọn A.

Số \(19\) là số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có hai ước là 1 và chính nó, nên \(19\) là số nguyên tố.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của số 140 là :

\(4 \cdot 5 \cdot 7\).

\({2^2} \cdot 5 \cdot 7\).

\(2 \cdot 2 \cdot 5 \cdot 7\).

\(2 \cdot 70\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \(140 = {2^2} \cdot 5 \cdot 7\).

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hình lục giác đều mỗi góc có số đo bằng:

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án
Chọn D.
Trong hình lục giác đều, mỗi góc có số đo bằng \(120^\circ \).
11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hãy cho biết các biển báo giao thông nguy hiểm dưới đây có dạng hình gì?
                                        Hãy cho biết các biển báo giao thông nguy hiểm dưới đây có dạng hình gì? (ảnh 1)

Biển 1

Biển 2

Biển 3

Hình vuông.

Tam giác đều.

Hình thoi.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án
Chọn B.
Các biển báo giao thông nguy hiểm trong hình có dạng hình tam giác đều.
12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hình bình hành có

Bốn cạnh bằng nhau.

Hai góc đối bằng nhau.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai góc kề bằng nhau.

Xem đáp án
Chọn B.
Trong hình bình hành, hai góc đối bằng nhau.
13.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN 2: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

(1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(63 \cdot 46 + 63 \cdot 54\).

b) \(245 + 127 + 355 + 273\).

c) \[120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2 \cdot 4} \right)} \right]} \right\}\].

Xem đáp án

a) \(63 \cdot 46 + 63 \cdot 54 = 63 \cdot \left( {46 + 54} \right) = 63 \cdot 100 = 6300\).

b) \[245 + 127 + 355 + 273 = \left( {245 + 355} \right) + \left( {127 + 273} \right) = 600 + 400 = 1000\]

c) \(120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2 \cdot 4} \right)} \right]} \right\} = 120:\left\{ {54 - \left[ {25 - \left( {9 - 8} \right)} \right]} \right\}\)

\( = 120:\left\{ {54 - \left[ {25 - 1} \right]} \right\}\)

\( = 120:\left\{ {54 - 24} \right\}\)

\( = 120:30\)

\( = 4\).

14.Tự luận
• 1 điểm
(2 điểm) Tìm số tự nhiên \(x\) biết
a) \(x - 61 = 59\).
b) \(3 \cdot \left( {x + 1} \right) = 42\).
c) \({3^x} - 13 = 14\).
d) \(60 \vdots x\) và \(5 \le x \le 35\).
Xem đáp án

a) \(x - 61 = 59\)

\(x = 59 + 61\)

\(x = 120\).

Vậy \(x = 120\).

 

b) \(3 \cdot \left( {x + 1} \right) = 42\)

\(x + 1 = 42:3\)

\(x + 1 = 14\)

\(x = 14 - 1\)

\(x = 13\).

Vậy \(x = 13\).

c) \({3^x} - 13 = 14\)

\({3^x} = 14 + 13\)

\({3^x} = 27\)

\({3^x} = {3^3}\)

\(x = 3\).

Vậy \(x = 3\).

 

d) \(60 \vdots x\) và \(5 \le x \le 35\)

Vì \(60 \vdots x\) nên .

Ta có:

 .

Vì \(5 \le x \le 35\) nên

\(x \in \left\{ {5;\,\,6;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30} \right\}\).

Vậy \(x \in \left\{ {5;\,\,6;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30} \right\}\).

15.Tự luận
• 1 điểm
(1 điểm) Đầu năm học Huy được mẹ dẫn đi mua sách vở và đồ dùng học tập chuẩn bị cho năm học mới. Huy dự định mua một bộ sách giáo khoa có giá \(230\;000\) đồng/bộ, mười quyển vở có giá \(7\,500\) đồng/quyển, ba chiếc bút chì giá \(4\,000\) đồng/chiếc và hai hộp bút bi có giá \(40\;000\) đồng/hộp. Hỏi mẹ bạn Huy sẽ phải trả bao nhiêu tiền?
Xem đáp án

Số tiền mua một bộ sách giáo khoa là: \(230\;000 \cdot 1 = 230\;000\) (đồng).

Số tiền mua 10 quyển vở là: \(7\;500 \cdot 10 = 75\;000\) (đồng).

Số tiền mua 3 chiếc bút chì là: \(4\;000 \cdot 3 = 12\;000\) (đồng).

Tổng số tiền mẹ bạn Huy sẽ phải trả là:

\(230\;000 + 75\;000 + 12\;000 + 80\;000 = 397\;000\) (đồng).

16.Tự luận
• 1 điểm
(2 điểm) Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài là \(50\) m chiều rộng là \(30\) m. Người ta đặt 8 bồn hoa hình vuông có cạnh là \(2\) m khắp sân trường như hình vẽ.
a) Diện tích sân trường hình chữ nhật là: \(50 \cdot 30 = 1\;500\) (m2). (ảnh 1)

a) Hãy tính diện tích sân trường.

b) Hãy tính diện tích phần sân chơi (phần còn lại của sân trường).

c) Người ta lát phần sân còn lại bằng gạch hình vuông loại \(50{\rm{cm}} \times 50{\rm{cm}}\). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát sân.

 
Xem đáp án

a) Diện tích sân trường hình chữ nhật là: \(50 \cdot 30 = 1\;500\) (m2).

b) Diện tích một bồn hoa hình vuông là: \(2 \cdot 2 = 4\) (m2).

Tổng diện tích 8 bồn hoa là: \(4 \cdot 8 = 32\) (m2).

Diện tích phần sân chơi (phần còn lại của sân trường) là: \(1\;500 - 32 = 1\;468\) (m2).

c) Đổi: \(1\;468{\rm{ }}{{\rm{m}}^2} = 14\;680\;000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

Diện tích một viên gạch hình vuông là: \(50 \cdot 50 = 2\;500\) (cm2).

Số viên gạch cần dùng để lát phần sân còn lại là:

\(14\;680\;000:2\;500 = 5\;872\) (viên).

17.Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Cho \(A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + \ldots + {3^{1990}} + {3^{1991}}\). Chứng tỏ rằng \(A\,\, \vdots \,\,13\).
Xem đáp án

Tổng \(A\) có tất cả \[\left( {1991 - 0} \right):1 + 1 = 1992\] số hạng.

Vì \(1992\,\, \vdots \,\,3\) nên ta có thể nhóm 3 số hạng liên tiếp thành một nhóm như sau:

\(A = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + \left( {{3^3} + {3^4} + {3^5}} \right) +  \ldots  + \left( {{3^{1989}} + {3^{1990}} + {3^{1991}}} \right)\)

\(A = \left( {1 + 3 + 9} \right) + {3^3} \cdot \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) +  \ldots  + {3^{1989}} \cdot \left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\)

\(A = 13 + {3^3} \cdot 13 +  \ldots  + {3^{1989}} \cdot 13\)

\(A = 13 \cdot \left( {1 + {3^3} +  \ldots  + {3^{1989}}} \right)\)

Vì \(13 \vdots 13\) nên \(13 \cdot \left( {1 + {3^3} +  \ldots  + {3^{1989}}} \right)\,\, \vdots \,\,13\).

Vậy \(A\,\, \vdots \,\,13\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả