
17 câu hỏi
\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,;\,\,G;\,\,N;\,\,G} \right\}\).
\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,N} \right\}\).
\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,A;\,\,N} \right\}\).
\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,I;\,\,A;\,\,N;\,\,G} \right\}\).
Chọn B.
Các chữ cái trong từ “KHAI GIẢNG” bao gồm: K, H, A, I, G, N (các chữ cái lặp lại như A, I, G chỉ viết một lần).
Do đó tập hợp \(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,N} \right\}\).
\(12 \in P\).
\(0 \in P\).
\(3 \notin P\).
\(8 \in P\).
Chọn B.
Tập hợp \(P = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|x \le 7} \right\} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\).
Vậy \(0 \in P\).
\(20\).
\(200\).
\(2000\).
\(20000\).
Chọn C.
Trong số \[12758\], chữ số 2 nằm ở hàng nghìn nên có giá trị là \(2000\).
\(10\).
\(12\).
\(64\).
\(16\).
Chọn C.
Ta có: \({4^3} = 4 \cdot 4 \cdot 4 = 64\).
\({2^2} \cdot {2^5} = {2^7}\).
\({2^2} \cdot {2^5} = {2^{10}}\).
\({2^2} \cdot {2^5} = {4^7}\).
\({2^2} \cdot {2^5} = {4^{10}}\).
Ta có: \({2^2} \cdot {2^5} = {2^{2 + 5}} = {2^7}\).
\(1\).
\(3\).
\(\left\{ {1;\,\,4;\,\,7} \right\}\).
\(9\).
Chọn C.
Số \(\overline {32*} \) chia hết cho 3 khi tổng các chữ số \[\left( {3 + 2 + *} \right) \vdots 3\] suy ra \[\left( {5 + *} \right) \vdots 3\].
Vì \(*\) là chữ số nên \(* \in \left\{ {1;\,\,4;\,\,7} \right\}\).
\(5\).
\(16\).
\(24\).
\(132\).
Chọn B.
Vì \(20\,\, \vdots \,\,5\)và \(35\,\, \vdots \,\,5\) nên tổng \(\left( {20 + 35 + x} \right)\) không chia hết cho 5 khi \(x\) không chia hết cho 5. Trong các số của tập hợp \(\left\{ {5;\,\,16;\,\,25;\,\,135} \right\}\), số \(16\) không chia hết cho 5.
\(19\).
\(20\).
\(21\).
\(22\).
Chọn A.
Số \(19\) là số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có hai ước là 1 và chính nó, nên \(19\) là số nguyên tố.
\(4 \cdot 5 \cdot 7\).
\({2^2} \cdot 5 \cdot 7\).
\(2 \cdot 2 \cdot 5 \cdot 7\).
\(2 \cdot 70\).
Chọn B.
Ta có: \(140 = {2^2} \cdot 5 \cdot 7\).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
\(90^\circ \).
\(120^\circ \).
Trong hình lục giác đều, mỗi góc có số đo bằng \(120^\circ \).
Hình vuông.
Tam giác đều.
Hình thoi.
Hình chữ nhật.
Các biển báo giao thông nguy hiểm trong hình có dạng hình tam giác đều.
Bốn cạnh bằng nhau.
Hai góc đối bằng nhau.
Hai đường chéo bằng nhau.
Hai góc kề bằng nhau.
Trong hình bình hành, hai góc đối bằng nhau.
a) \(63 \cdot 46 + 63 \cdot 54 = 63 \cdot \left( {46 + 54} \right) = 63 \cdot 100 = 6300\).
b) \[245 + 127 + 355 + 273 = \left( {245 + 355} \right) + \left( {127 + 273} \right) = 600 + 400 = 1000\]
c) \(120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2 \cdot 4} \right)} \right]} \right\} = 120:\left\{ {54 - \left[ {25 - \left( {9 - 8} \right)} \right]} \right\}\)
\( = 120:\left\{ {54 - \left[ {25 - 1} \right]} \right\}\)
\( = 120:\left\{ {54 - 24} \right\}\)
\( = 120:30\)
\( = 4\).
|
a) \(x - 61 = 59\) \(x = 59 + 61\) \(x = 120\). Vậy \(x = 120\).
|
b) \(3 \cdot \left( {x + 1} \right) = 42\) \(x + 1 = 42:3\) \(x + 1 = 14\) \(x = 14 - 1\) \(x = 13\). Vậy \(x = 13\). |
|
c) \({3^x} - 13 = 14\) \({3^x} = 14 + 13\) \({3^x} = 27\) \({3^x} = {3^3}\) \(x = 3\). Vậy \(x = 3\).
|
d) \(60 \vdots x\) và \(5 \le x \le 35\) Vì \(60 \vdots x\) nên . Ta có: . Vì \(5 \le x \le 35\) nên \(x \in \left\{ {5;\,\,6;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30} \right\}\). Vậy \(x \in \left\{ {5;\,\,6;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30} \right\}\). |
Số tiền mua một bộ sách giáo khoa là: \(230\;000 \cdot 1 = 230\;000\) (đồng).
Số tiền mua 10 quyển vở là: \(7\;500 \cdot 10 = 75\;000\) (đồng).
Số tiền mua 3 chiếc bút chì là: \(4\;000 \cdot 3 = 12\;000\) (đồng).
Tổng số tiền mẹ bạn Huy sẽ phải trả là:
\(230\;000 + 75\;000 + 12\;000 + 80\;000 = 397\;000\) (đồng).
a) Diện tích sân trường hình chữ nhật là: \(50 \cdot 30 = 1\;500\) (m2).
b) Diện tích một bồn hoa hình vuông là: \(2 \cdot 2 = 4\) (m2).
Tổng diện tích 8 bồn hoa là: \(4 \cdot 8 = 32\) (m2).
Diện tích phần sân chơi (phần còn lại của sân trường) là: \(1\;500 - 32 = 1\;468\) (m2).
c) Đổi: \(1\;468{\rm{ }}{{\rm{m}}^2} = 14\;680\;000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).
Diện tích một viên gạch hình vuông là: \(50 \cdot 50 = 2\;500\) (cm2).
Số viên gạch cần dùng để lát phần sân còn lại là:
\(14\;680\;000:2\;500 = 5\;872\) (viên).
Tổng \(A\) có tất cả \[\left( {1991 - 0} \right):1 + 1 = 1992\] số hạng.
Vì \(1992\,\, \vdots \,\,3\) nên ta có thể nhóm 3 số hạng liên tiếp thành một nhóm như sau:
\(A = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + \left( {{3^3} + {3^4} + {3^5}} \right) + \ldots + \left( {{3^{1989}} + {3^{1990}} + {3^{1991}}} \right)\)
\(A = \left( {1 + 3 + 9} \right) + {3^3} \cdot \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + \ldots + {3^{1989}} \cdot \left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\)
\(A = 13 + {3^3} \cdot 13 + \ldots + {3^{1989}} \cdot 13\)
\(A = 13 \cdot \left( {1 + {3^3} + \ldots + {3^{1989}}} \right)\)
Vì \(13 \vdots 13\) nên \(13 \cdot \left( {1 + {3^3} + \ldots + {3^{1989}}} \right)\,\, \vdots \,\,13\).
Vậy \(A\,\, \vdots \,\,13\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















