Đề thi giữa kì 1 Toán 6 năm 2025-2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 6 năm 2025-2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 612 lượt thi
18 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM): Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Cho tập hợp \(C = \left\{ {a;\,\,b;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\). Khẳng định đúng là:

\(a \in C\).

\(b \notin C\).

\(3 \notin C\).

\(4 \in C\).

Xem đáp án
Chọn A.
Tập hợp \(C = \left\{ {a;\,\,b;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\) có phần tử \(a\) thuộc \(C\), kí hiệu là \(a \in C\).
2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn câu sai trong các câu sau:

\({3^5} \cdot {3^7} = {3^{12}}\).

\({7^{10}}:{7^6} = {7^4}\).

\({2025^0} = 1\).

\({2025^1} = 0\).

Xem đáp án
Chọn D.
D sai vì \({2025^1} = 2025\).
3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các số sau số nào chia hết cho cả \(2,\,\,3,\,\,5\) và \(9\):

\(1089\).

\(2430\).

\(1830\).

\(1035\).

Xem đáp án

Chọn B.

Số chia hết cho cả \(2\) và \(5\) phải có chữ số tận cùng là \(0\). Trong các số đã cho, chỉ có \(2430\) và \(1830\) thỏa mãn.

Lại có tổng các chữ số của \(2430\) là \(2 + 4 + 3 + 0 = 9\), mà \(9\,\, \vdots \,\,9\) nên \(2430\) chia hết cho cả \(3\) và \(9\).

Vậy \(2430\) chia hết cho cả \(2,\,\,3,\,\,5\) và \(9\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng (hiệu) nào sau đây chia hết cho \[2\]?

\(639 + 123\).

\(582 - 153\).

\(603 + 304\).

\(213 + 720\).

Xem đáp án
Chọn A.
Ta thấy \(639\) và \(123\) đều là số lẻ nên tổng \(639 + 123\) là một số chẵn (chia hết cho \(2\)).
5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \({3^2}\) là:

\(6\).

\(9\).

\(5\).

\(27\).

Xem đáp án
Chọn B.
Ta có: \({3^2} = 3 \cdot 3 = 9\).
6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây sai?

Số \(5\) chỉ có \(2\) ước tự nhiên.

Số \(19\) là số nguyên tố.

Các số nguyên tố đều là số lẻ.

Số \(24\) là hợp số.

Xem đáp án
Chọn C.
Khẳng định C sai vì: Số \(2\) là số nguyên tố và số chẵn.
7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số \(45\) chia hết cho:

\(2\) và \(5\).

\(3\) và \(5\).

\(4\) và \(5\).

\(6\) và \(8\).

Xem đáp án

Chọn B.

Số \[45\] có chữ số tận cùng là \(5\) nên chia hết cho \(5\).

Tổng các chữ số là \(4 + 5 = 9\,\, \vdots \,\,3\) nên chia hết cho \(3\).

Vậy \(45\) chia hết cho \(3\) và \(5\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 18 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp tất cả các ước của \(12\) là:

\(\left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,12} \right\}\).

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,12} \right\}\).

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,12} \right\}\).

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C.

Các số tự nhiên mà \(12\) chia hết là \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,12\).

Vậy tập hợp tất cả các ước của \(12\) là \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,12} \right\}\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình tứ giác có \(4\) cạnh bằng nhau và \(4\) góc vuông là:
Hình tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông là: (ảnh 1)

Hình vuông.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án
Chọn A.
Hình tứ giác có \(4\) cạnh bằng nhau và \(4\) góc vuông là hình vuông
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chu vi hình vuông cạnh \(a\) là:

\({a^2}\).

\(2a\).

\(4a\).

\({a^3}\).

Xem đáp án
Chọn C.
Chu vi hình vuông cạnh \(a\) là: \(C = 4a\).
11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình tam giác đều có:

2 cạnh bằng nhau.

3 cạnh bằng nhau.

4 góc bằng nhau.

1 cạnh dài nhất.

Xem đáp án
Chọn B.
Hình tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc bằng nhau.
12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lục giác đều là hình có mấy cạnh bằng nhau?

6.

8.

10.

12.

Xem đáp án
Chọn A.
Lục giác đều là hình có 6 cạnh bằng nhau.
13.Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

(2 điểm) Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể)

a) \(172 + 56 + 128 + 244\).

b) \(120 \cdot 33 + 120 \cdot 67\).

c) \[8 \cdot 5 - \left( {45 + 15} \right):3\].

d) \(120 - \left( {136 - {6^2}} \right):4 + {2025^0}\).

Xem đáp án

a) \(172 + 56 + 128 + 244 = \left( {172 + 128} \right) + \left( {56 + 244} \right) = 300 + 300 = 600\).

b) \(120 \cdot 33 + 120 \cdot 67 = 120 \cdot \left( {33 + 67} \right) = 120 \cdot 100 = 12000\).

c) \[8 \cdot 5 - \left( {45 + 15} \right):3 = 40 - 60:3 = 40 - 20 = 20\].

d) \(120 - \left( {136 - {6^2}} \right):4 + {2025^0} = 120 - \left( {136 - 36} \right):4 + 1\)

\( = 120 - 100:4 + 1\)

\( = 120 - 25 + 1\)
\( = 95 + 1 = 96\).

14.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Tìm số tự nhiên \(x\) biết

a) \(x + 14 = 47\).

b) \(2 \cdot x - 16 = {3^2} \cdot 4\).

Xem đáp án

a) \(x + 14 = 47\)

\(x = 47 - 14\)

\(x = 33\).

Vậy \(x = 33\).

 

b) \(2 \cdot x - 16 = {3^2} \cdot 4\)

\(2 \cdot x - 16 = 9 \cdot 4\)

\(2 \cdot x - 16 = 36\)

\(2 \cdot x = 36 + 16\)

\(2 \cdot x = 52\)

\(x = 52:2\)

\(x = 26\).

Vậy \(x = 26\).

15.Tự luận
• 1 điểm
(1,0 điểm) Cuối học kì 1, cô chủ nhiệm lớp 6A mua 252 quyển vở, 140 bút bi. Cô chia đều số vở và bút bi thành các phần quà để tặng cho học sinh của lớp. Tính số phần quà nhiều nhất cô chủ nhiệm có thể chia được?
Xem đáp án

Gọi số phần quà nhiều nhất cô chủ nhiệm có thể chia được là \(x\) (phần quà).

Khi đó x=¦CLN252,  140.

Phân tích ra thừa số nguyên tố, ta có: \(252 = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 7\) và \(140 = {2^2} \cdot 5 \cdot 7\) nên

¦CLN252,  140=22⋅7=28.

Suy ra \(x = 28\).

Vậy cô chủ nhiệm có thể chia được nhiều nhất \(28\) phần quà.

16.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Sân nhà bà An có dạng hình chữ nhật với chiều dài \(8\) m, chiều rộng \(15\) m.

a) Tính diện tích sân nhà bà An?

b) Bà An mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh \(50\) cm để lát sân. Tính diện tích của mỗi viên gạch?

c) Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch để lát kín sân nhà bà An (coi mạch vữa là không đáng kể)?

Xem đáp án

a) Diện tích sân nhà bà An là: \(8 \cdot 15 = 120\) (m2).

b) Diện tích của mỗi viên gạch hình vuông là: \(50 \cdot 50 = 2500\) (cm2).  

c) Đổi 120 m2 = 1 200 000 cm2.

Số viên gạch cần dùng để lát kín sân nhà bà An là:

\(1\;200\;000:2500 = 480\) (viên).

17.Tự luận
• 1 điểm
(1 điểm) Bạn Hùng mua 5 cây bút mỗi cây có giá là 7 nghìn đồng; 6 quyển vở mỗi quyển có giá là 24 nghìn đồng. Bạn đưa cho cô thu ngân 200 nghìn đồng. Hỏi bạn được cô thu ngân trả lại bao nhiêu tiền?
Xem đáp án

Số tiền Hùng mua 5 cây bút và 6 quyển vở là:        

\(5 \cdot 7\;000 + 6 \cdot 24\;000 = 179\;000\) (đồng).

Số tiền cô thu ngân cần trả lại cho Hùng là:

\(200\;000 - 179\;000 = 21\;000\) (đồng).

18.Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Cho \(A = 5 + {5^2} + {5^3} + {5^4} + \ldots + {5^{2025}}\). Chứng minh rằng: \(A\,\, \vdots \,\,31\).
Xem đáp án

Xét \(A = 5 + {5^2} + {5^3} + {5^4} +  \ldots  + {5^{2025}}\).

Tổng \(A\) có \(2025\) số hạng. Vì \(2025\,\, \vdots \,\,3\) nên nhóm \(3\) số hạng liên tiếp với nhau, ta được:

\(A = \left( {5 + {5^2} + {5^3}} \right) + \left( {{5^4} + {5^5} + {5^6}} \right) +  \ldots  + \left( {{5^{2023}} + {5^{2024}} + {5^{2025}}} \right)\)

\(A = 5 \cdot \left( {1 + 5 + {5^2}} \right) + {5^4} \cdot \left( {1 + 5 + {5^2}} \right) +  \ldots  + {5^{2023}} \cdot \left( {1 + 5 + {5^2}} \right)\)

\(A = 5 \cdot \left( {1 + 5 + 25} \right) + {5^4} \cdot \left( {1 + 5 + 25} \right) +  \ldots  + {5^{2023}} \cdot \left( {1 + 5 + 25} \right)\)

\(A = 5 \cdot 31 + {5^4} \cdot 31 +  \ldots  + {5^{2023}} \cdot 31\)

\(A = 31 \cdot \left( {5 + {5^4} +  \ldots  + {5^{2023}}} \right)\)

Vì \(31\,\, \vdots \,\,31\) nên \(A\,\, \vdots \,\,31\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả