
13 câu hỏi
\(M = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\).
\(M = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\).
\(M = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8} \right\}\).
\(M = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8} \right\}\).
Chọn D.
Tập hợp \(M\)gồm các số tự nhiên không vượt quá 8 gồm các số từ 0 đến 8.
Vậy \(M = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8} \right\}\).
\(15\).
\(14\).
\(16\).
\(17\).
Chọn D.
Số La Mã \({\rm{XVII}}\) có giá trị là \(17\).
\(1\).
\(17\).
\(25\).
\(9\).
Chọn B.
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Số \(17\) chỉ có hai ước là \(1\) và \(17\).
Số \[1\] không phải là số nguyên tố.
Các số \[25\] và \[9\] đều là hợp số.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn \(1\), chỉ có hai ước là \(1\) và chính nó.
Số \[3\] là số nguyên tố nhỏ nhất.
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn \(1\), chỉ có hai ước là \(1\) và chính nó.
Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.
Chọn C.
Khẳng định đúng là: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
A sai vì đó là định nghĩa của số nguyên tố, không phải hợp số.
B sai vì số 2 mới là số nguyên tố nhỏ nhất.
D sai vì số 2 là số nguyên tố chẵn.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Quan sát các hình vẽ, hình 1 có ba cạnh bằng nhau nên là tam giác đều.
\(7\).
\(8\).
\(9\).
\(5\).
Chọn D.
Ta có \(65 = 5 \cdot 13\) nên \[65\] chia hết cho \[5\], suy ra \[5\] là một ước của \[65\].
\(42\,\,067 = 4 \cdot 10\,\,000 + 2 \cdot 1\,\,000 + 6 \cdot 10 + 7\).
\(42\,\,067 = 4 \cdot 1\,\,000 + 2 \cdot 100 + 6 \cdot 10 + 7\).
\(42\,\,067 = 4 \cdot 10\,\,000 + 2 \cdot 1\,\,000 + 6 \cdot 100 + 7\).
\[42\,\,067 = 4 \cdot 10\,\,000 + 2 \cdot 100 + 6 \cdot 10 + 7\].
Chọn A.
\(42\,\,067 = 4 \cdot 10\,\,000 + 2 \cdot 1\,\,000 + 0 \cdot 100 + 6 \cdot 10 + 7 = 4 \cdot 10\,\,000 + 2 \cdot 1\,\,000 + 6 \cdot 10 + 7\).
\(S = ab:2\).
\(S = a + b\).
\(S = ab\).
\(S = 2 \cdot \left( {a + b} \right)\).
Chọn C.
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(a\) và chiều rộng \(b\) được tính theo công thức \(S = a \cdot b\).
a) \(123 + 454 + 77 + 146 + 75 = \left( {123 + 77} \right) + \left( {454 + 146} \right) + 75\)
\( = 200 + 600 + 75\)
\( = 800 + 75 = 875\).
b) \(2 \cdot 6 \cdot 75 + 3 \cdot 17 \cdot 4 + 12 \cdot 8 = \left( {2 \cdot 6} \right) \cdot 75 + \left( {3 \cdot 4} \right) \cdot 17 + 12 \cdot 8\)
\( = 12 \cdot 75 + 12 \cdot 17 + 12 \cdot 8\)
\( = 12 \cdot \left( {75 + 17 + 8} \right)\)
\( = 12 \cdot 100 = 1200\).
c) \(4 \cdot {3^2} - 75:{5^2} = 4 \cdot 9 - 75:25\)
\( = 36 - 3\)
\( = 33\).
d) \(300:\left\{ {180 - \left[ {34 + {{\left( {15 - 3} \right)}^2}} \right]} \right\} = 300:\left\{ {180 - \left[ {34 + {{12}^2}} \right]} \right\}\)
\( = 300:\left\{ {180 - \left[ {34 + 144} \right]} \right\}\)
\( = 300:\left\{ {180 - 178} \right\}\)
\( = 300:2 = 150\).
|
a) \(25 + x = 57\) \(x = 57 - 25\) \(x = 32\). Vậy \(x = 32\). |
b) \(81 - \left( {33 + x} \right) = 28\) \(33 + x = 81 - 28\) \(33 + x = 53\) \(x = 53 - 33\) \(x = 20\). Vậy \(x = 20\). |
|
c) \(3x + 27 = 45\) \(3x = 45 - 27\) \(3x = 18\) \(x = 18:3\) \(x = 6\). Vậy \(x = 6\). |
d) \(\left( {19x + 2 \cdot {5^2}} \right):14 = {\left( {13 - 8} \right)^2} - {4^2}\) \(\left( {19x + 2 \cdot 25} \right):14 = {5^2} - 16\) \(\left( {19x + 50} \right):14 = 25 - 16\) \(19x + 50 = 9 \cdot 14\) \(19x + 50 = 126\) \(19x = 126 - 50\) \(19x = 76\) \(x = 76:19\) \(x = 4\). Vậy \(x = 4\). |
Gọi số hộp Nam có thể dùng nhiều nhất là \(x\) (hộp).
Vì Nam xếp đều \(24\) cây bút vào các hộp nên \(x\) là ước của \(24\).
Mỗi hộp có số bút là \(24:x\) (cây). Do mỗi hộp có nhiều hơn \(2\) bút nên:
\(24:x > 2\) suy ra \(x < 24:2\) hay \(x < 12\).
Do đó \(x\) là ước của \(24\) và \(x < 12\).
Ta có: .
Vì và \(x < 12\) nên \(x \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\).
Để dùng nhiều hộp nhất thì \(x\) phải là số lớn nhất trong các số trên, do đó \(x = 8\).
Vậy Nam có thể dùng nhiều nhất 8 cái hộp.
a) Phần sân trồng hoa (phần sẫm màu) có dạng hình chữ nhật với chiều dài bằng chiều rộng của sân là \(4\) m và chiều rộng là \(1\) m.
Diện tích phần sân trồng hoa là: \(4 \cdot 1 = 4\) (m2).
b) Diện tích của toàn bộ cái sân là: \(9 \cdot 4 = 36\) (m2).
Diện tích phần sân còn lại dùng để lát gạch là: \(36 - 4 = 32\) (m2).
Đổi \(50{\rm{ cm}} = 0,5{\rm{ m}}\).
Diện tích một viên gạch hình vuông là: \(0,5 \cdot 0,5 = 0,25\) (m2).
Số viên gạch cần dùng là: \(32:0,25 = 128\) (viên).
Biểu thức \(A\) có \(30\) số hạng. Ta nhóm \(3\) số hạng liên tiếp thành một nhóm, ta được:
\(A = \left( {{3^1} + {3^2} + {3^3}} \right) + \left( {{3^4} + {3^5} + {3^6}} \right) + \ldots + \left( {{3^{28}} + {3^{29}} + {3^{30}}} \right)\)
\[A = {3^1} \cdot \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + {3^4} \cdot \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + \ldots + {3^{28}} \cdot \left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\]
\[A = {3^1} \cdot \left( {1 + 3 + 9} \right) + {3^4} \cdot \left( {1 + 3 + 9} \right) + \ldots + {3^{28}} \cdot \left( {1 + 3 + 9} \right)\]
\(A = {3^1} \cdot 13 + {3^4} \cdot 13 + \ldots + {3^{28}} \cdot 13\)
\(A = 13 \cdot \left( {{3^1} + {3^4} + \ldots + {3^{28}}} \right)\)
Vì \(13\,\, \vdots \,\,13\) nên \(13 \cdot \left( {{3^1} + {3^4} + \ldots + {3^{28}}} \right)\,\, \vdots \,\,13\).
Vậy \(A\,\, \vdots \,\,13\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















