Đề thi giữa kì 1 Toán 6 năm 2024-2025 THCS Phúc Lợi (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 6 năm 2024-2025 THCS Phúc Lợi (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 614 lượt thi
13 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2.0 điểm) Mỗi câu sau đây đều có 4 lựa chọn, trong đó chỉ có một phương án đúng. Hãy ghi lại chữ cái đứng trước đáp án đúng vào bài làm  

Tập hợp \(M\) gồm các số tự nhiên không vượt quá 8. Cách viết tập hợp \(M\) bằng cách liệt kê các phần tử là:

\(M = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\).

\(M = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\).

\(M = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8} \right\}\).

\(M = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D.

Tập hợp \(M\)gồm các số tự nhiên không vượt quá 8 gồm các số từ 0 đến 8.

Vậy \(M = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8} \right\}\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số La Mã \({\rm{XVII}}\) có giá trị là

\(15\).

\(14\).

\(16\).

\(17\).

Xem đáp án

Chọn D.

Số La Mã \({\rm{XVII}}\) có giá trị là \(17\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nào sau đây là số nguyên tố?

\(1\).

\(17\).

\(25\).

\(9\).

Xem đáp án

Chọn B.

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Số \(17\) chỉ có hai ước là \(1\) và \(17\).

Số \[1\] không phải là số nguyên tố.

Các số \[25\] và \[9\] đều là hợp số.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau

Hợp số là số tự nhiên lớn hơn \(1\), chỉ có hai ước là \(1\) và chính nó.

Số \[3\] là số nguyên tố nhỏ nhất.

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn \(1\), chỉ có hai ước là \(1\) và chính nó.

Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.

Xem đáp án

Chọn C.

Khẳng định đúng là: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

A sai vì đó là định nghĩa của số nguyên tố, không phải hợp số.

B sai vì số 2 mới là số nguyên tố nhỏ nhất.

D sai vì số 2 là số nguyên tố chẵn.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình vẽ sau:

                    Cho các hình vẽ sau:         Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình tam giác đều là (ảnh 1)

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Hình tam giác đều là
 

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án
Chọn A.
Quan sát các hình vẽ, hình 1 có ba cạnh bằng nhau nên là tam giác đều.
6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số \[65\] có một ước là

\(7\).

\(8\).

\(9\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có \(65 = 5 \cdot 13\) nên \[65\] chia hết cho \[5\], suy ra \[5\] là một ước của \[65\].  

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Viết số \(42\;067\) dưới dạng cấu tạo thập phân của số tự nhiên, ta được

\(42\,\,067 = 4 \cdot 10\,\,000 + 2 \cdot 1\,\,000 + 6 \cdot 10 + 7\).

\(42\,\,067 = 4 \cdot 1\,\,000 + 2 \cdot 100 + 6 \cdot 10 + 7\).

\(42\,\,067 = 4 \cdot 10\,\,000 + 2 \cdot 1\,\,000 + 6 \cdot 100 + 7\).

\[42\,\,067 = 4 \cdot 10\,\,000 + 2 \cdot 100 + 6 \cdot 10 + 7\].

Xem đáp án

Chọn A.

\(42\,\,067 = 4 \cdot 10\,\,000 + 2 \cdot 1\,\,000 + 0 \cdot 100 + 6 \cdot 10 + 7 = 4 \cdot 10\,\,000 + 2 \cdot 1\,\,000 + 6 \cdot 10 + 7\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài \(a\), chiều rộng \(b\) là

\(S = ab:2\).

\(S = a + b\).

\(S = ab\).

\(S = 2 \cdot \left( {a + b} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C.

Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(a\) và chiều rộng \(b\) được tính theo công thức \(S = a \cdot b\).

9.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN 2. TỰ LUẬN (8.0 điểm)

(2.0 điểm) Tính giá trị của biểu thức

a) \(123 + 454 + 77 + 146 + 75\).

b) \(2 \cdot 6 \cdot 75 + 3 \cdot 17 \cdot 4 + 12 \cdot 8\).

c) \(4 \cdot {3^2} - 75:{5^2}\).

d) \(300:\left\{ {180 - \left[ {34 + {{\left( {15 - 3} \right)}^2}} \right]} \right\}\).

Xem đáp án

a) \(123 + 454 + 77 + 146 + 75 = \left( {123 + 77} \right) + \left( {454 + 146} \right) + 75\)

\( = 200 + 600 + 75\)

\( = 800 + 75 = 875\).

b) \(2 \cdot 6 \cdot 75 + 3 \cdot 17 \cdot 4 + 12 \cdot 8 = \left( {2 \cdot 6} \right) \cdot 75 + \left( {3 \cdot 4} \right) \cdot 17 + 12 \cdot 8\)       

\( = 12 \cdot 75 + 12 \cdot 17 + 12 \cdot 8\)

\( = 12 \cdot \left( {75 + 17 + 8} \right)\)

\( = 12 \cdot 100 = 1200\).

c) \(4 \cdot {3^2} - 75:{5^2} = 4 \cdot 9 - 75:25\)

\( = 36 - 3\)

\( = 33\).

d) \(300:\left\{ {180 - \left[ {34 + {{\left( {15 - 3} \right)}^2}} \right]} \right\} = 300:\left\{ {180 - \left[ {34 + {{12}^2}} \right]} \right\}\)

\( = 300:\left\{ {180 - \left[ {34 + 144} \right]} \right\}\)

\( = 300:\left\{ {180 - 178} \right\}\)

\( = 300:2 = 150\).

10.Tự luận
• 1 điểm

(2.0 điểm) Tìm số tự nhiên \(x\) biết 

a) \(25 + x = 57\).

b) \(81 - \left( {33 + x} \right) = 28\).

c) \(3x + 27 = 45\).

d) \(\left( {19x + 2 \cdot {5^2}} \right):14 = {\left( {13 - 8} \right)^2} - {4^2}\).

Xem đáp án

a) \(25 + x = 57\)

\(x = 57 - 25\)

\(x = 32\).

Vậy \(x = 32\).

b) \(81 - \left( {33 + x} \right) = 28\)

\(33 + x = 81 - 28\)

\(33 + x = 53\)

\(x = 53 - 33\)

\(x = 20\).

Vậy \(x = 20\).

c) \(3x + 27 = 45\)

\(3x = 45 - 27\)

\(3x = 18\)

\(x = 18:3\)

\(x = 6\).

Vậy \(x = 6\).

d) \(\left( {19x + 2 \cdot {5^2}} \right):14 = {\left( {13 - 8} \right)^2} - {4^2}\)

\(\left( {19x + 2 \cdot 25} \right):14 = {5^2} - 16\)

\(\left( {19x + 50} \right):14 = 25 - 16\)

\(19x + 50 = 9 \cdot 14\)

\(19x + 50 = 126\)

\(19x = 126 - 50\)

\(19x = 76\)

\(x = 76:19\)

\(x = 4\).

Vậy \(x = 4\).

11.Tự luận
• 1 điểm
(1.0 điểm) Bạn Nam có 24 cây bút chì màu, bạn muốn xếp chúng vào các hộp nhỏ sao cho số bút mỗi hộp bằng nhau và mỗi hộp có nhiều hơn 2 bút. Hỏi Nam có thể dùng nhiều nhất bao nhiêu cái hộp?
Xem đáp án

Gọi số hộp Nam có thể dùng nhiều nhất là \(x\) (hộp).

Vì Nam xếp đều \(24\) cây bút vào các hộp nên \(x\) là ước của \(24\). 

Mỗi hộp có số bút là \(24:x\) (cây). Do mỗi hộp có nhiều hơn \(2\) bút nên:

\(24:x > 2\) suy ra \(x < 24:2\) hay \(x < 12\).

Do đó \(x\) là ước của \(24\) và \(x < 12\).

Ta có: ¦24=1;  2;  3;  4;  6;  8;  12;  24.

Vì x∈  ¦24 và \(x < 12\) nên \(x \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\).

Để dùng nhiều hộp nhất thì \(x\) phải là số lớn nhất trong các số trên, do đó \(x = 8\).

Vậy Nam có thể dùng nhiều nhất 8 cái hộp.

12.Tự luận
• 1 điểm

(2.0 điểm) Một cái sân có dạng hình chữ nhật với chiều dài \(9\) m và chiều rộng \(4\) m. Người ta để một phần của sân để trồng hoa (phần sẫm màu), phần còn lại lát gạch.

Số viên gạch cần dùng là: \(32:0,25 = 12 (ảnh 1)

a) Tính diện tích phần sân trồng hoa?
b) Nếu lát phần sân còn lại bằng những viên gạch hình vuông cạnh \(50\) cm thì cần bao nhiêu viên gạch?

Xem đáp án

a) Phần sân trồng hoa (phần sẫm màu) có dạng hình chữ nhật với chiều dài bằng chiều rộng của sân là \(4\) m và chiều rộng là \(1\) m.

Diện tích phần sân trồng hoa là: \(4 \cdot 1 = 4\) (m2).

b) Diện tích của toàn bộ cái sân là: \(9 \cdot 4 = 36\) (m2).

Diện tích phần sân còn lại dùng để lát gạch là: \(36 - 4 = 32\) (m2).

Đổi \(50{\rm{ cm}} = 0,5{\rm{ m}}\).

Diện tích một viên gạch hình vuông là: \(0,5 \cdot 0,5 = 0,25\) (m2).

Số viên gạch cần dùng là: \(32:0,25 = 128\) (viên).

13.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Cho \(A = {3^1} + {3^2} + {3^3} + \ldots + {3^{29}} + {3^{30}}\). Chứng minh rằng \(A\,\, \vdots \,\,13\).

Xem đáp án

Biểu thức \(A\) có \(30\) số hạng. Ta nhóm \(3\) số hạng liên tiếp thành một nhóm, ta được:

\(A = \left( {{3^1} + {3^2} + {3^3}} \right) + \left( {{3^4} + {3^5} + {3^6}} \right) +  \ldots  + \left( {{3^{28}} + {3^{29}} + {3^{30}}} \right)\)

\[A = {3^1} \cdot \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + {3^4} \cdot \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) +  \ldots  + {3^{28}} \cdot \left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\]

\[A = {3^1} \cdot \left( {1 + 3 + 9} \right) + {3^4} \cdot \left( {1 + 3 + 9} \right) +  \ldots  + {3^{28}} \cdot \left( {1 + 3 + 9} \right)\]

\(A = {3^1} \cdot 13 + {3^4} \cdot 13 +  \ldots  + {3^{28}} \cdot 13\)

\(A = 13 \cdot \left( {{3^1} + {3^4} +  \ldots  + {3^{28}}} \right)\)

Vì \(13\,\, \vdots \,\,13\) nên \(13 \cdot \left( {{3^1} + {3^4} +  \ldots  + {3^{28}}} \right)\,\, \vdots \,\,13\).

Vậy \(A\,\, \vdots \,\,13\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả