Đề thi giữa kì 1 Toán 6 năm 2024-2025 THCS Nguyễn Công Trứ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 6 năm 2024-2025 THCS Nguyễn Công Trứ (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 615 lượt thi
14 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng và ghi lại vào tờ giấy kiểm tra.

Cho tập hợp \(A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12} \right\}\). Khẳng định sai là:

\(9 \in A\).

\(12 \notin A\).

\(10 \in A\).

\(7 \notin A\).

Xem đáp án

Chọn B.

Tập hợp \(A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12} \right\}\) gồm các phần tử \(8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12\). Do đó, khẳng định \(12 \notin A\) là sai.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \(7 \cdot {7^5}\) bằng

\({49^5}\).

\({7^5}\).

\({7^6}\).

\({49^6}\).

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: \(7 \cdot {7^5} = {7^1} \cdot {7^5} = {7^{1 + 5}} = {7^6}\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \({x^3} = 8\) là:

\(2\).

\(4\).

\(6\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: \({x^3} = 8\)

\({x^3} = {2^3}\)

\(x = 2\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các số sau, số nào là bội của \(4\)?

\(1\).

\(2\).

\(8\).

\(15\).

Xem đáp án

Chọn C.

Bội của \(4\) là các số chia hết cho \(4\).

Vậy \(8\) là bội của \(4\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\overline {75x} \,\, \vdots \,\,2\) và \(5\) thì giá trị của chữ số \(x\) bằng

\(x = 0\).

\(x = 5\).

\(x = 6\).

\(x = 3\).

Xem đáp án

Chọn A.

Để số \(\overline {75x} \) vừa chia hết cho \(2\) vừa chia hết cho \(5\) thì chữ số tận cùng \(x\) phải bằng \(0\).

Vậy \(x = 0\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các số \(0;\,\,1;\,\,4;\,\,7;\,\,8\). Tập hợp có các phần tử là số nguyên tố

\(\left\{ {4;\,\,7} \right\}\).

\(\left\{ 7 \right\}\).

\(\left\{ {4;\,\,8} \right\}\).

\(\left\{ {0;\,\,1;\,\,8} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Xét các số đã cho: \(0\) và \(1\) không phải là số nguyên tố, cũng không phải là hợp số.

\(4\) và \(8\) là hợp số vì có nhiều hơn hai ước.

\(7\) là số nguyên tố vì chỉ có hai ước là \(1\) và chính nó.

Do đó, tập hợp gồm các phần tử là số nguyên tố là \(\left\{ 7 \right\}\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Logo của hãng xe ô tô Nhật Bản Mitsubishi với biểu tượng “Ba viên kim cương” đã gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của công ty được sử dụng từ năm 1964. Hỏi, trong thiết kế logo Mitsubishi được tạo nên bởi 3 hình gì? (Hình vẽ minh họa dưới đây)
Logo của hãng xe ô tô Nhật Bản Mitsubishi với biểu tượng “Ba viên kim cương” đã gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của công ty được sử dụng từ năm 1964.  (ảnh 1)

Hình thoi.

Hình chữ nhật.

Hình tam giác.

Hình vuông.

Xem đáp án
Chọn A.
Biểu tượng logo Mitsubishi gồm ba hình thoi bằng nhau.
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ. Độ dài cạnh \(AD\) bằng độ dài cạnh nào sau đây?
Cho hình vẽ. Độ dài cạnh AD bằng độ dài cạnh nào sau đây? (ảnh 1)

\[AE\].

\(AC\).

\(BD\).

\(CG\).

Xem đáp án

Chọn D.

Hình lục giác đều \(ABCDEG\) có ba đường chéo chính bằng nhau là \(AD = BE = GC\).

Do đó độ dài cạnh \(AD\) bằng độ dài cạnh \(CG\).

9.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN B. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm) Thực hiện phép tính

a) \(49 - 36 + 127\).

b) \(38 - 8 \cdot {\left( {6 - 4} \right)^2}\).

c) \(5 \cdot {3^2} - 3 \cdot {2025^0}\).

Xem đáp án

a) \(49 - 36 + 127 = 13 + 127 = 140\).

b) \(38 - 8 \cdot {\left( {6 - 4} \right)^2} = 38 - 8 \cdot {2^2} = 38 - 8 \cdot 4 = 38 - 32 = 6\).

c) \(5 \cdot {3^2} - 3 \cdot {2025^0} = 5 \cdot 9 - 3 \cdot 1 = 45 - 3 = 42\).

10.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Tính hợp lý

a) \(73 + 181 + 125 + 27 + 19\).

b) \(36 \cdot 85 + 85 \cdot 63 + 85\).             

Xem đáp án

a) \[73 + 181 + 125 + 27 + 19 = \left( {73 + 27} \right) + \left( {181 + 19} \right) + 125\]

\( = 100 + 200 + 125\)

\( = 300 + 125\)

\( = 425\).

b) \(36 \cdot 85 + 85 \cdot 63 + 85 = 85 \cdot \left( {36 + 63 + 1} \right)\)

\( = 85 \cdot 100\)

\( = 8500\).

11.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Tìm số tự nhiên \(x\), biết

a) \(x + 7 = {2^3} \cdot 5\).

b) \(55 - 3 \cdot x = 40\).   c) x∈  ¦30 và \(x < 10\).

Xem đáp án

a) \(x + 7 = {2^3} \cdot 5\)

\(x + 7 = 8 \cdot 5\)

\(x + 7 = 40\)

\(x = 40 - 7\)

\(x = 33\).

Vậy \(x = 33\).

b) \(55 - 3 \cdot x = 40\)

\(3 \cdot x = 55 - 40\)

\(3 \cdot x = 15\)

\(x = 15:3\)

\(x = 5\).

Vậy \(x = 5\).

c) x∈  ¦30 và \(x < 10\).

x∈  ¦30=1;  2;  3;  5;  6;  10;  15;  30.

Vì \(x < 10\) nên \(x \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,5;\,\,6} \right\}\).

Vậy \(x \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,5;\,\,6} \right\}\).

12.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Để chuẩn bị cho năm học mới, bạn An đã mang \(500\,\,000\) đồng đến hiệu sách mua đồ dùng học tập. An đã mua \(20\) quyển vở, \(10\) bút bi và \(1\) bộ thước. Biết rằng mỗi quyển vở có giá \(16\,\,000\) đồng, mỗi cây bút bi có giá \(10\,\,000\) đồng. Sau khi thanh toán, bạn An được trả lại \(67\,\,000\) đồng.

a) Tính tổng số tiền An phải trả khi mua vở và bút bi?  

b) Hãy tính xem giá tiền \(1\) bộ thước bạn An mua là bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

a) Tổng số tiền An phải trả khi mua \(20\) quyển vở là:

\(20 \cdot 16\,\,000 = 320\,\,000\) (đồng).

Tổng số tiền An phải trả khi mua \(10\) bút bi là:

\(10 \cdot 10\,\,000 = 100\,\,000\) (đồng).

Tổng số tiền An phải trả khi mua vở và bút bi là:

\(320\,\,000 + 100\,\,000 = 420\,\,000\) (đồng).

b) Tổng số tiền mua tất cả các đồ dùng học tập là:

\(500\,\,000 - 67\,\,000 = 433\,\,000\) (đồng).

Giá tiền một bộ thước bạn An mua là:

\(433\,\,000 - 420\,\,000 = 13\,\,000\) (đồng).

13.Tự luận
• 1 điểm
(2 điểm)
1. (0,5 điểm) Vẽ hình vuông có cạnh bằng \(3\) cm.

2. (1,5 điểm) Một mảnh đất có dạng hình chữ nhật với chiều dài \(11\) m và chiều rộng \(7\) m.

a) Tính diện tích của mảnh đất?

b) Người ta để một phần mảnh đất để trồng hoa (phần kẻ sọc trong hình vẽ), phần còn lại lát gạch (phần trắng). Tính diện tích phần lát gạch?

Số viên gạch cần dùng để lát phần đất còn lại là: (ảnh 1)

c) Nếu lát phần còn lại của mảnh đất bằng những viên gạch hình vuông cạnh \(50\) cm thì cần bao nhiêu viên gạch?

Xem đáp án
1. Hình vuông có cạnh bằng \(3\) cm được vẽ như sau.
Số viên gạch cần dùng để lát phần đất còn lại là: (ảnh 2)
2.
a) Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật là: \(11 \cdot 7 = 77\) (m2).
b) Diện tích phần mảnh đất trồng hoa (hình chữ nhật kẻ sọc) là: \(6 \cdot 3 = 18\) (m2).

Diện tích phần đất lát gạch (phần trắng) là:

\(77 - 18 = 59\) (m2).

c) Đổi \(50{\rm{ cm}} = 0,5{\rm{ m}}\).
Diện tích một viên gạch hình vuông là:

\(0,5 \cdot 0,5 = 0,25\) (m2).

Số viên gạch cần dùng để lát phần đất còn lại là:

\(59:0,25 = 236\) (viên).

14.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Cho \(p\) là số nguyên tố lớn hơn \(3\). Hỏi số \({p^2} + 2024\) là số nguyên tố hay hợp số? Vì sao

Xem đáp án

Vì \(p\) là số nguyên tố lớn hơn \(3\) nên \(p\) không chia hết cho \(3\).

Do đó \(p\) có dạng \(p = 3k + 1\) hoặc \(p = 3k + 2\) \(\left( {k \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\).

⦁ Khi \(p = 3k + 1\):

\({p^2} = {\left( {3k + 1} \right)^2} = 9{k^2} + 6k + 1 = 3\left( {3{k^2} + 2k} \right) + 1\).

Suy ra \({p^2}\) chia \(3\) dư \(1\).

⦁ Khi \(p = 3k + 2\):

\({p^2} = {\left( {3k + 2} \right)^2} = 9{k^2} + 12k + 4 = 3\left( {3{k^2} + 4k + 1} \right) + 1\).

Suy ra \({p^2}\) chia \(3\) dư \(1\).

Như vậy, với mọi số nguyên tố \(p > 3\) thì \({p^2}\) chia \(3\) luôn dư \(1\), hay \({p^2} = 3m + 1\) \(\left( {m \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\).

Khi đó:

\[{p^2} + 2024 = \left( {3m + 1} \right) + 2024 = 3m + 2025\].

Vì \(3m\,\, \vdots \,\,3\) và \(2025\,\, \vdots \,\,3\) nên \(\left( {3m + 2025} \right)\,\, \vdots \,\,3\).

Mặt khác \({p^2} + 2024 > 3\) nên \({p^2} + 2024\) chia hết cho \(3\) và lớn hơn \(3\).

Vậy \({p^2} + 2024\) là số hợp số.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả