Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2026-2027 THPT Xuân Phương (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2026-2027 THPT Xuân Phương (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 123 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:     Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?  (ảnh 1)
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 1;\,\,0} \right)\).

\(\left( {0;\,\,1} \right)\).

\(\left( {1;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B.

Từ bảng biến thiên, \(f'\left( x \right) < 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, - 1} \right)\) và \(\left( {0;\,\,1} \right)\) nên hàm số nghịch biến trên \(\left( {0;\,\,1} \right)\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên trên \(\left[ { - 5;\,\,7} \right)\) như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên trên \(\left[ { - 5;\,\,7} \right)\) như sau:    Mệnh đề nào dưới đây đúng?  (ảnh 1)

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 5;\,\,7} \right]} f\left( x \right) = 6\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 5;\,\,7} \right]} f\left( x \right) = 9\).

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 5;\,\,7} \right]} f\left( x \right) = 6\).

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 5;\,\,7} \right]} f\left( x \right) = 2\).

Xem đáp án

Chọn D.

Từ bảng biến thiên, hàm số giảm trên \(\left( { - 5;\,\,1} \right)\), tăng trên \(\left( {1;\,\,7} \right)\) và \(f\left( 1 \right) = 2\) nên \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 5;\,\,7} \right]} f\left( x \right) = 2\).

Mặt khác \(f\left( x \right) < 9\) với mọi \(x \in \left[ { - 5;\,\,7} \right)\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {7^ - }} f\left( x \right) = 9\) nên hàm số không có giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 5;\,\,7} \right)\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường cong sau là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số cho dưới đây?
Đường cong sau là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số cho dưới đây?  (ảnh 1)

\(y = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Đồ thị có tiệm cận đứng \(x = 1\), tiệm cận ngang \(y = 2\) nên loại C.

Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định nên \(y' > 0\).

Với \(y = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\) có \(y' = \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0\), phù hợp hình vẽ.

Hai hàm số ở B và D có \(y' < 0\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\) là

\(x = - 1\).

\(x = 2\).

\(x = 1\).

\(x = - 2\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {2^ + }} \frac{{x - 1}}{{x + 2}} =  - \infty \) nên tiệm cận đứng là \(x =  - 2\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây đúng?               
Chọn A.  Khi \(x \to  + \infty \) thì \(y (ảnh 1)

\(a < 0,\,\,b > 0,\,\,c < 0,\,\,d > 0\).

\(a < 0,\,\,b < 0,\,\,c < 0,\,\,d > 0\).

\(a > 0,\,\,b > 0,\,\,c < 0,\,\,d > 0\).

\(a < 0,\,\,b > 0,\,\,c > 0,\,\,d > 0\).

Xem đáp án

Chọn A.

Khi \(x \to  + \infty \) thì \(y \to  - \infty \) nên \(a < 0\).

Đồ thị cắt \(Oy\) tại điểm có tung độ dương nên \(d > 0\).

Hai điểm cực trị \({x_1},\,\,{x_2}\) đều dương nên ta có:

\({x_1} + {x_2} =  - \frac{{2b}}{{3a}} > 0 \Rightarrow b > 0\) và \({x_1}{x_2} = \frac{c}{{3a}} > 0 \Rightarrow c < 0\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\vec a = 2\vec j - \vec i - 3\vec k\). Tọa độ của \(\vec a\) là 

\(\left( {2;\,\, - 3;\,\, - 1} \right)\).

\(\left( {2;\,\, - 1;\,\, - 3} \right)\).

\(\left( { - 3;\,\,2;\,\, - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;\,\,2;\,\, - 3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D.

\(\vec a =  - \vec i + 2\vec j - 3\vec k\) nên \(\vec a = \left( { - 1;\,\,2;\,\, - 3} \right)\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\vec a\) và \(\vec b\) là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ \(\vec 0\). Mệnh đề nào sau đây đúng? 

\(\vec a \cdot \vec b = 0\).

\(\vec a \cdot \vec b = - 1\).

\(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a\left| \cdot \right|\vec b} \right|\).

\(\vec a \cdot \vec b = - \left| {\vec a\left| \cdot \right|\vec b} \right|\).

Xem đáp án

Chọn C.

Hai vectơ cùng hướng nên \(\left( {\vec a,\,\,\vec b} \right) = 0^\circ \), suy ra \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a\left|  \cdot  \right|\vec b} \right| \cdot \cos 0^\circ  = \left| {\vec a\left|  \cdot  \right|\vec b} \right|\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;\,\,1;\,\,1} \right)\). Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\).              

\(\left( {1;\,\,0;\,\,1} \right)\).

\(\left( {0;\,\,1;\,\,1} \right)\).

\(\left( {1;\,\,1;\,\,0} \right)\).

\(\left( {0;\,\,1;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A.

Hình chiếu vuông góc của \(A\left( {1;\,\,1;\,\,1} \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là \(\left( {1;\,\,0;\,\,1} \right)\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?  (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 1;\,\,2} \right)\).

\(\left( {0;\,\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,\,1} \right)\).

\(\left( { - 1;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B.

Từ đồ thị, hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, - 2} \right)\) và \(\left( {0;\,\, + \infty } \right)\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), hình chiếu vuông góc của điểm \(A\left( {1;\,\,2;\,\,5} \right)\) lên trục \(Ox\) có tọa độ là              

\(\left( {0;\,\,2;\,\,0} \right)\).

\(\left( {1;\,\,0;\,\,0} \right)\).

\(\left( {0;\,\,0;\,\,5} \right)\).

\(\left( {0;\,\,2;\,\,5} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B.

Hình chiếu vuông góc của \(A\left( {1;\,\,2;\,\,5} \right)\) lên trục \(Ox\) là \(\left( {1;\,\,0;\,\,0} \right)\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Đặt \(\overrightarrow {SA} = \vec a\), \(\overrightarrow {SB} = \vec b\), \(\overrightarrow {SC} = \vec c\), \(\overrightarrow {SD} = \vec d\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?              

\(\vec a + \vec c = \vec b + \vec d\).

\(\vec a + \vec b + \vec c + \vec d = \vec 0\).

\(\vec a + \vec d = \vec b + \vec c\).

\(\vec a + \vec b = \vec c + \vec d\).

Xem đáp án

Chọn A.

Chọn B.  Hình chiếu vuông góc của (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\).

Ta có \(\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {SC}  = 2\overrightarrow {SO} \) và \(\overrightarrow {SB}  + \overrightarrow {SD}  = 2\overrightarrow {SO} \) nên \(\vec a + \vec c = \vec b + \vec d\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.    Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là  (ảnh 1)

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là

\(3\).

\( - 1\).

\(4\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn B.

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 3\), giá trị cực tiểu là \(f\left( 3 \right) =  - 1\).

13.Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Nhà máy \(A\) chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy \(B\). Hai nhà máy thỏa thuận rằng, hàng tháng \(A\) cung cấp cho \(B\) số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của \(B\) (tối đa \(100\) tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là \(x\) tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm được biểu diễn bởi công thức: \(P\left( x \right) = 45 - 0,001{x^2}\) (triệu đồng). Chi phí để \(A\) sản xuất \(x\) tấn sản phẩm trong một tháng là \(C\left( x \right) = 100 + 30x\) triệu đồng (gồm \(100\) triệu đồng chi phí cố định và \(30\) triệu đồng cho mỗi tấn sản phẩm).

a

Chi phí để \(A\) sản xuất \(10\) tấn sản phẩm trong một tháng là \(400\) triệu đồng.

ĐúngSai
b

Số tiền \(A\) thu được khi bán \(10\) tấn sản phẩm cho \(B\) là \(600\) triệu đồng.

ĐúngSai
c

Lợi nhuận mà \(A\) thu được khi bán \(x\) tấn sản phẩm (\(0 \le x \le 100\)) cho \(B\) được biểu diễn bởi công thức \(H\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\).

ĐúngSai
d

Bên \(A\) bán cho \(B\) là \(70,7\) tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi nhuận lớn nhất. (Làm tròn đến hàng phần chục).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                         b) Sai.            c) Đúng.          d) Đúng.

a) Đúng. \(C\left( {10} \right) = 100 + 30 \cdot 10 = 400\) (triệu đồng).

b) Sai. Số tiền thu được là \(10 \cdot P\left( {10} \right) = 10 \cdot \left( {45 - 0,001 \cdot {{10}^2}} \right) = 449\) (triệu đồng).

c) Đúng. \(H\left( x \right) = x \cdot P\left( x \right) - C\left( x \right) = 45x - 0,001{x^3} - 100 - 30x =  - 0,001{x^3} + 15x - 100\).

d) Đúng. \(H'\left( x \right) =  - 0,003{x^2} + 15 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 5000 \Leftrightarrow x = 50\sqrt 2 \) (vì \(0 \le x \le 100\)).

\(H'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi qua \(x = 50\sqrt 2 \) nên \(H\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 50\sqrt 2  \approx 70,7\) (tấn).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M,N\) sao cho \(\overrightarrow {OM} = \left( {2;\,\,3;\,\, - 1} \right)\), \(\overrightarrow {ON} = \left( { - 1;\,\,1;\,\,1} \right)\). 
a

Tọa độ của điểm \(M,N\) lần lượt là \(M\left( {2;\,\,3;\,\, - 1} \right)\), \(N\left( { - 1;\,\,1;\,\,1} \right)\).

ĐúngSai
b

Hình chiếu của điểm \(M\) trên trục \(Oy\) có tọa độ là \(\left( { - 2;\,\,3;\,\,1} \right)\).

ĐúngSai
c

Gọi \(E\) là điểm đối xứng của điểm \(M\) qua \(N\). Tọa độ của điểm \(E\) là \(\left( { - 4;\,\, - 1;\,\,3} \right)\).

ĐúngSai
d

Tọa độ đỉnh \(D\left( {3;\,\,2;\,\, - 2} \right)\) sao cho tứ giác \(OMND\) là hình bình hành.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                         b) Sai.            c) Đúng.      d) Sai.

a) Đúng. \(\overrightarrow {OM}  = \left( {2;\,\,3;\,\, - 1} \right) \Rightarrow M\left( {2;\,\,3;\,\, - 1} \right)\), \(\overrightarrow {ON}  = \left( { - 1;\,\,1;\,\,1} \right) \Rightarrow N\left( { - 1;\,\,1;\,\,1} \right)\).

b) Sai. Hình chiếu của \(M\) trên trục \(Oy\) là \(\left( {0;\,\,3;\,\,0} \right)\).

c) Đúng. \(N\) là trung điểm của \(ME\) nên

\(E = \left( {2{x_N} - {x_M};\,\,2{y_N} - {y_M};\,\,2{z_N} - {z_M}} \right) = \left( { - 4;\,\, - 1;\,\,3} \right).\)

d) Sai. \(OMND\) là hình bình hành \( \Leftrightarrow \overrightarrow {OM}  = \overrightarrow {DN}  \Leftrightarrow D = \left( { - 1 - 2;\,\,1 - 3;\,\,1 + 1} \right) = \left( { - 3;\,\, - 2;\,\,2} \right)\).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 4x - 1}}{{x - 1}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\). 
a

Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

ĐúngSai
b

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình \(y = 1\).

ĐúngSai
c

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là điểm \(I\left( {1;\,\,2} \right)\).

ĐúngSai
d

Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) là \(y = 2x + 5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                         b) Sai.            c) Sai.              d) Sai.

a) Đúng. Hàm số xác định khi \(x \ne 1\) nên \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

b) Sai. Tiệm cận đứng của đồ thị là đường thẳng \(x = 1\).

c) Sai. Ta có \(f\left( x \right) = x + 5 + \frac{4}{{x - 1}}\) nên tiệm cận xiên là \(y = x + 5\).

Tâm đối xứng là giao điểm hai tiệm cận: \(I\left( {1;\,\,6} \right)\).

d) Sai. Tiệm cận xiên là \(y = x + 5\).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như hình vẽ.  
Đáp án: a) Đúng.                         b) (ảnh 1)
a

Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là \(x = 7\).

ĐúngSai
b

\(f\left( 7 \right)\) là giá trị cực đại của hàm số đã cho.

ĐúngSai
c

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {7;\,\, + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

\(f\left( {11} \right) > f\left( 7 \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                         b) Sai.            c) Sai.              d) Đúng.

a) Đúng. \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm sang dương khi qua \(x = 7\) nên \(x = 7\) là điểm cực tiểu.

b) Sai. \(f\left( 7 \right)\) là giá trị cực tiểu của hàm số.

c) Sai. \(f'\left( x \right) < 0\) trên \(\left( {11;\,\, + \infty } \right)\) nên hàm số không đồng biến trên \(\left( {7;\,\, + \infty } \right)\).

d) Đúng. Hàm số đồng biến trên \(\left( {7;\,\,11} \right)\) nên \(f\left( {11} \right) > f\left( 7 \right)\).

17.Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hàm số \(y = \frac{{3x - 3}}{{\sqrt {{x^2} - 1} }}\). Gọi \(a\) là số đường tiệm cận đứng và \(b\) là số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho. Giá trị \(20a + 10{b^2}\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \left( { - \infty ;\,\, - 1} \right) \cup \left( {1;\,\, + \infty } \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{3\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{3\sqrt {x - 1} }}{{\sqrt {x + 1} }} = 0\) nên \(x = 1\) không là tiệm cận đứng.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \frac{{3x - 3}}{{\sqrt {{x^2} - 1} }} =  - \infty \) nên \(x =  - 1\) là tiệm cận đứng. Suy ra \(a = 1\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = 3\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y =  - 3\) nên đồ thị có hai tiệm cận ngang \(y = 3\), \(y =  - 3\). Suy ra \(b = 2\).

Vậy \(20a + 10{b^2} = 20 + 40 = 60\).

Đáp án: 60.

18.Tự luận
• 1 điểm
Ông Nam cần xây dựng một bể nước mưa có thể tích \(V = 8\) (m3) dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài gấp \(\frac{4}{3}\) lần chiều rộng, đáy và nắp đổ bê tông, cốt thép; xung quanh xây bằng gạch và xi măng. Biết rằng chi phí trung bình là \(990\,\,000\) đồng/m2 và ở nắp đổ hở một khoảng hình vuông có diện tích bằng \(\frac{2}{9}\) diện tích nắp bể. Chi phí thấp nhất mà ông Nam phải chi trả là bao nhiêu triệu đồng (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 23. (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi chiều rộng đáy là \(x\) \(\left( {x > 0} \right)\), chiều dài là \(\frac{{4x}}{3}\), chiều cao là \(h\) (đơn vị: m).

\(V = \frac{{4{x^2}}}{3} \cdot h = 8 \Rightarrow h = \frac{6}{{{x^2}}}\).

Diện tích đáy bằng \(\frac{{4{x^2}}}{3}\), diện tích phần nắp cần đổ là \(\frac{7}{9} \cdot \frac{{4{x^2}}}{3} = \frac{{28{x^2}}}{{27}}\), diện tích xung quanh là:

\(2h\left( {x + \frac{{4x}}{3}} \right) = \frac{{14xh}}{3} = \frac{{28}}{x}\) (m2).

Tổng diện tích cần xây: \(S\left( x \right) = \frac{{4{x^2}}}{3} + \frac{{28{x^2}}}{{27}} + \frac{{28}}{x} = \frac{{64{x^2}}}{{27}} + \frac{{28}}{x}\) (m2).

\(S'\left( x \right) = \frac{{128x}}{{27}} - \frac{{28}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^3} = \frac{{189}}{{32}}\).

Lập bảng biến thiên, \(S\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \({x_0} = \sqrt[3]{{\frac{{189}}{{32}}}}\). Khi đó \(\frac{{64x_0^3}}{{27}} = 14\) nên

\({S_{{\rm{min}}}} = \frac{1}{{{x_0}}}\left( {\frac{{64x_0^3}}{{27}} + 28} \right) = \frac{{42}}{{{x_0}}} \approx 23,235\;\) (m2).

Chi phí thấp nhất là \(23,235 \cdot 0,99 \approx 23\) (triệu đồng).

Đáp án: 23.

19.Tự luận
• 1 điểm
Cho một tấm bìa hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \(10\;{\rm{cm}}\). Cắt tấm bìa theo các tam giác cân \(AEB,\,\,BFC,\,\,CGD,\,\,DHA\) sau đó gấp các tam giác \(AEH,\,\,BEF,\,\,CFG,\,\,DGH\) sao cho bốn đỉnh \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\) trùng nhau tạo thành khối chóp tứ giác đều (tham khảo hình vẽ bên dưới). Khi đó thể tích lớn nhất của khối chóp tứ giác đều tạo thành bằng \(\frac{{a\sqrt b }}{c}\) (cm3) với \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số nguyên dương. Tính \(P = a + b + c\).
Đáp án: 23. (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\), \(M\) là trung điểm \(FG\) thì \(M\) thuộc đoạn \(OC\).

Đặt \(FG = x\) \[\left( {0 < x < 5\sqrt 2 } \right)\].

Khi đó \(OM = \frac{x}{2}\), \(CM = OC - OM = 5\sqrt 2  - \frac{x}{2}\) là đường cao của tam giác cân \(CFG\), cũng là trung đoạn của khối chóp.

Chiều cao khối chóp: \(h = \sqrt {C{M^2} - O{M^2}}  = \sqrt {{{\left( {5\sqrt 2  - \frac{x}{2}} \right)}^2} - \frac{{{x^2}}}{4}}  = \sqrt {50 - 5\sqrt 2 x} \).

\(V = \frac{1}{3}{x^2}\sqrt {50 - 5\sqrt 2 x}  = \frac{1}{3}\sqrt {{x^4}\left( {50 - 5\sqrt 2 x} \right)} \).

Xét \(f\left( x \right) = 50{x^4} - 5\sqrt 2 {x^5}\) trên \(\left( {0;5\sqrt 2 } \right)\), \(f'\left( x \right) = 200{x^3} - 25\sqrt 2 {x^4} = 0 \Leftrightarrow x = 4\sqrt 2 \).

Lập bảng biến thiên, \(f\left( x \right)\) lớn nhất tại \(x = 4\sqrt 2 \), khi đó \(h = \sqrt {10} \) và \({V_{{\rm{max}}}} = \frac{1}{3} \cdot 32 \cdot \sqrt {10}  = \frac{{32\sqrt {10} }}{3}\;\) (cm3).

Viết ở dạng tối giản (\(\frac{{a\sqrt b }}{c}\) tối giản, \(b\) không chứa thừa số chính phương lớn hơn 1) ta được \(a = 32\), \(b = 10\), \(c = 3\).

Vậy \(P = a + b + c = 45\).

Đáp án: 45.

20.Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian, cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\) và \(M\) là điểm thay đổi trên đoạn \(SO\). Tỉ số \(\frac{{SM}}{{SO}}\) là bao nhiêu khi \(P = M{S^2} + M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} + M{D^2}\) nhỏ nhất.
Xem đáp án

Trong không gian, cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O và M là điểm thay đổi trên đoạn SO. Tỉ số SM/SO là bao nhiêu khi P = MS^2 + MA^2 + MB^2 + MC^2 + MD^2 nhỏ nhất? (ảnh 1)

Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OC}  = \vec 0\), suy ra

\(M{A^2} + M{C^2} = {\left( {\overrightarrow {MO}  + \overrightarrow {OA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MO}  + \overrightarrow {OC} } \right)^2} = 2M{O^2} + O{A^2} + O{C^2}\).

Tương tự \(M{B^2} + M{D^2} = 2M{O^2} + O{B^2} + O{D^2}\).

Suy ra \(P = M{S^2} + 4M{O^2} + O{A^2} + O{B^2} + O{C^2} + O{D^2}\), trong đó \(O{A^2} + O{B^2} + O{C^2} + O{D^2}\)không đổi.

Đặt \(SO = h\), \(SM = t\) \(\left( {0 \le t \le h} \right)\), ta có \(M{S^2} + 4M{O^2} = {t^2} + 4{\left( {h - t} \right)^2} = 5{t^2} - 8ht + 4{h^2}\), nhỏ nhất khi \(t = \frac{{4h}}{5}\).

Vậy \(\frac{{SM}}{{SO}} = \frac{4}{5} = 0,8\).

Đáp án: \(0,8\).

21.Tự luận
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 26x + 18}}{{x + 13}}\) có điểm cực tiểu \(x = {x_1}\) và điểm cực đại bằng \(x = {x_2}\). Tính \(P = - 2{x_1} + {x_2}\).
Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 13} \right\}\).

\(y' = \frac{{\left( {4x + 26} \right)\left( {x + 13} \right) - \left( {2{x^2} + 26x + 18} \right)}}{{{{\left( {x + 13} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} + 52x + 320}}{{{{\left( {x + 13} \right)}^2}}}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 26x + 160 = 0 \Leftrightarrow x =  - 10\) hoặc \(x =  - 16\).

\(y'\) đổi dấu từ dương sang âm khi qua \(x =  - 16\) và từ âm sang dương khi qua \(x =  - 10\) nên \({x_1} =  - 10\) là điểm cực tiểu, \({x_2} =  - 16\) là điểm cực đại.

Vậy \(P =  - 2{x_1} + {x_2} = 20 - 16 = 4\).

Đáp án: 4.

22.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + ax + b}}{{x + c}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ

Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + ax + b}}{{x + c}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ    Tính \(a + b + c\).  (ảnh 1)

Tính \(a + b + c\).

Xem đáp án

Đồ thị có tiệm cận đứng \(x = 2\) nên \(c =  - 2\).

\(y\left( 0 \right) = 2 \Rightarrow \frac{b}{c} = 2 \Rightarrow b =  - 4\).

\(y' = \frac{{\left( { - 2x + a} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( { - {x^2} + ax + b} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 4x - 2a - b}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).

\(y'\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow  - 2a - b = 0 \Rightarrow a = 2\).

Thử lại: \(y = \frac{{ - {x^2} + 2x - 4}}{{x - 2}}\) có \(y' = \frac{{ - {x^2} + 4x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\), \(y\left( 4 \right) =  - 6\), phù hợp bảng biến thiên.

Vậy \(a + b + c = 2 - 4 - 2 =  - 4\).

Đáp án: –4.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả