Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2026-2027 THPT Thăng Long (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2026-2027 THPT Thăng Long (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 123 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn đúng một phương án.

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính bằng mét) được thiết lập cho khu vực vận hành drone, một thiết bị bay di chuyển thẳng đều với vận tốc không đổi từ điểm \(A\left( {1;\,\,1;\,\,1} \right)\) đến điểm \(B\left( {7;\,\,10;\,\,13} \right)\) trong thời gian 60 giây. Trên hành trình đó, sau khi xuất phát từ \(A\) được 20 giây, drone bay qua điểm kiểm soát \(C\left( {a;\,\,b;\,\,c} \right)\). Tổng \(a + b + c\) bằng

\(18\).

\(10\).

\(15\).

\(12\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {6;\,\,9;\,\,12} \right)\).

Drone bay thẳng đều nên sau \(20\)giây, tức \(\frac{{20}}{{60}} = \frac{1}{3}\)thời gian, thì \(\overrightarrow {AC}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB}  = \left( {2;\,\,3;\,\,4} \right)\).

Suy ra \(C\left( {3;\,\,4;\,\,5} \right)\), do đó \(a + b + c = 12\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} + 5t + 2\), trong đó thời gian \(t > 0\) tính bằng giây và quãng đường \(s\) tính bằng mét. Trong 5 giây đầu vận tốc nhỏ nhất của chất điểm bằng bao nhiêu?             

\(5\) m/s.

\(3\) m/s.

\(2\) m/s.

\(1\) m/s.

Xem đáp án

Chọn C.

Vận tốc \[v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t + 5 = 3{\left( {t - 1} \right)^2} + 2 \ge 2\], dấu bằng xảy ra khi \(t = 1 \in \left( {0;\,\,5} \right]\).

Vậy vận tốc nhỏ nhất là \(2{\rm{\;m/s}}\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ:    Giá trị cực đại của hàm số bằng (ảnh 1)

Giá trị cực đại của hàm số bằng

\(3\).

\(2\).

\(1\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Chọn A.

Từ đồ thị, hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\) và giá trị cực đại bằng \(3\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = 2 + \frac{1}{x}\) có phương trình là             

\(x = 2\).

\(x = 0\).

\(y = 2\).

\(y = 0\).

Xem đáp án

Chọn B.

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \left( {2 + \frac{1}{x}} \right) =  + \infty \) nên đường tiệm cận đứng là \(x = 0\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\). Khẳng định nào dưới đây sai?             

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {D{D_1}} + \overrightarrow {B{D_1}} = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {B{B_1}} = \overrightarrow {B{D_1}} \).

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {{B_1}{C_1}} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} \).

\(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {{D_1}{C_1}} + \overrightarrow {{D_1}{A_1}} = \overrightarrow {DC} \).

Xem đáp án

Chọn A.

Chọn B.  Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x (ảnh 1) 

Theo quy tắc hình hộp, \(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {B{B_1}}  = \overrightarrow {B{D_1}} \), nên B đúng.

\(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {{B_1}{D_1}}  = \overrightarrow {{B_1}{C_1}}  + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} \), nên C đúng.

\(\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {{D_1}{C_1}}  + \overrightarrow {{D_1}{A_1}}  = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {{D_1}{B_1}}  = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {DB}  = \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \), nên D đúng.

\(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {D{D_1}}  + \overrightarrow {B{D_1}}  = \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {B{B_1}}  + \left( {\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {B{B_1}} } \right) = \overrightarrow {BC}  + 2\overrightarrow {BA}  + 2\overrightarrow {B{B_1}}  \ne \overrightarrow {BC} \), nên A sai.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec u = 3\vec j - 4\vec i + 2\vec k\). Tọa độ của vectơ \(\vec u\) là             

\(\left( {3;\,\, - 4;\,\,2} \right)\).

\(\left( {3;\,\,2;\,\, - 4} \right)\).

\(\left( { - 4;\,\,2;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - 4;\,\,3;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có \(\vec u =  - 4\vec i + 3\vec j + 2\vec k\) nên \(\vec u = \left( { - 4;\,\,3;\,\,2} \right)\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = 2\).

\(y = {\log _2}x\).

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}\).

\(y = {2^x}\).

Xem đáp án

Chọn D.

Hàm số \(y = {2^x}\) có cơ số \(2 > 1\) nên đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh bằng \(a\), \(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Biết \(SA = SC,\) tích vô hướng \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {SB} \) bằng             

\(\frac{{{a^2}}}{2}\).

\(0\).

\( - {a^2}\).

\({a^2}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Chọn D.  Hàm số \(y = {2^x}\) có cơ số \(2 > 1\) nên đồng biến trên \(\mathbb{R}\).  (ảnh 1) 

Gọi \(O = AC \cap BD\), khi đó \(O\) là trung điểm của \(AC\). Tam giác \(SAC\) cân tại \(S\) nên \(SO \bot AC\). \(ABCD\) là hình thoi nên \(OB \bot AC\).

Do đó \(\overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {SB}  = \overrightarrow {AC}  \cdot \left( {\overrightarrow {SO}  + \overrightarrow {OB} } \right) = \overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {SO}  + \overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {OB}  = 0\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ:

Gọi \(O = AC \cap BD\), khi đó (ảnh 1)

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại

\(x = 2\).

\(x = 1\).

\(x = - 2\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án

Chọn A.

Từ đồ thị, \(f'\left( x \right) \le 0\) với mọi \(x < 2\) (chỉ bằng \(0\) tại \(x =  - 1\)) và \(f'\left( x \right) > 0\) với mọi \(x > 2\). Do đó hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;\,\,2} \right)\), đồng biến trên \(\left( {2;\,\, + \infty } \right)\), nên đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = 2\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong 8 phút đầu kể từ khi xuất phát, độ cao \(h\) (tính bằng mét) so với mặt đất của khinh khí cầu vào thời điểm \(t\) phút được cho bởi công thức \(h\left( t \right) = 6{t^3} - 81{t^2} + 324t\). Trong 3 phút đầu tiên, độ cao của khinh khí cầu             

Tăng rồi giảm.

Giảm rồi tăng.

Tăng.

Giảm.

Xem đáp án

Chọn C.

\(h'\left( t \right) = 18{t^2} - 162t + 324 = 18\left( {t - 3} \right)\left( {t - 6} \right)\). Với \(t \in \left( {0;3} \right)\) thì \(t - 3 < 0\) và \(t - 6 < 0\) nên

\(h'\left( t \right) > 0\).

Vậy trong \(3\) phút đầu tiên, độ cao của khinh khí cầu tăng.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;\,\, - 2;\,\,3} \right)\). Khoảng cách từ điểm \(M\) đến trục \(Oy\) là             

\(2\).

\(\sqrt 7 \).

\(\sqrt {10} \).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn C.

Hình chiếu của \(M\) lên trục \(Oy\) là \(H\left( {0;\,\, - 2;\,\,0} \right)\).

Suy ra \(d\left( {M,\,\,Oy} \right) = MH = \sqrt {{1^2} + {3^2}}  = \sqrt {10} \).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có một đường tiệm cận ngang là \(y = 2\). Khi đó, đồ thị hàm số \[y = 3f\left( x \right) - 2\] có một đường tiệm cận ngang là             

\(y = - 2\).

\(y = 4\).

\(y = 2\).

\(y = 3\).

Xem đáp án

Chọn B.

Giả sử \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) = 2\) (trường hợp \(x \to  - \infty \) tương tự).

Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {3f\left( x \right) - 2} \right] = 3 \cdot 2 - 2 = 4\).

Vậy đồ thị hàm số \(y = 3f\left( x \right) - 2\) có tiệm cận ngang \(y = 4\).

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\).

a

Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 2;\,\,0} \right)\).

ĐúngSai
b

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = x\).

ĐúngSai
c

Gọi \(d\) là tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \(x = 1\). Giao điểm của đường thẳng \(d\) với tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(M\left( {3;\,\,3} \right)\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình là \(y = 2x - 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.       b) Đúng.        c) Đúng.        d) Sai.

a) Sai. Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Ta có \(y = x + \frac{1}{{x + 1}}\) và \(y' = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\), \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x =  - 2\).

\(y' < 0\) trên các khoảng \(\left( { - 2;\,\, - 1} \right)\) và \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\), nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng đó.

Vì hàm số không xác định tại \(x =  - 1 \in \left( { - 2;\,\,0} \right)\) nên không nói hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 2;\,\,0} \right)\).

b) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\) nên tiệm cận xiên là \(y = x\).

c) Đúng. \(y\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\), \(y'\left( 1 \right) = \frac{3}{4}\), nên \(d:y = \frac{3}{4}\left( {x - 1} \right) + \frac{3}{2} = \frac{3}{4}x + \frac{3}{4}\).

 Giải \(\frac{3}{4}x + \frac{3}{4} = x \Leftrightarrow x = 3\), suy ra giao điểm là \(M\left( {3;\,\,3} \right)\).

d) Sai. Hai điểm cực trị là \(\left( {0;\,\,1} \right)\) và \(\left( { - 2;\,\, - 3} \right)\). Đường thẳng đi qua hai điểm này có hệ số góc \(\frac{{1 - \left( { - 3} \right)}}{{0 - \left( { - 2} \right)}} = 2\), nên có phương trình \(y = 2x + 1\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Sau một trận lũ lớn, một trạm cứu hộ sử dụng drone để vận chuyển nhu yếu phẩm đến người dân bị cô lập. Chọn hệ trục \(Oxyz\) với gốc \(O\) đặt tại trạm cứu hộ, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất, trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo tính theo mét. Một chiếc drone chưa được sạc đầy pin xuất phát từ trạm, phát hiện được hai địa điểm cần cứu hộ ở trên nóc hai tòa nhà là \(A\left( {120;\,\,90;\,\,30} \right)\) và \[B\left( {40;\,\,30;\,\,10} \right)\]. Sau khi bay đến điểm \(A\), drone chỉ còn đủ pin để bay \(40\% \) quãng đường từ \(A\) đến \(B.\) Các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
a

Hai địa điểm cần cứu hộ cách nhau xấp xỉ \(102\) m.

ĐúngSai
b

Drone chỉ có thể vận chuyển nhu yếu phẩm đến từng địa điểm, nên người ở trạm cứu hộ quyết định dựng thêm một trạm cứu hộ cho riêng hai tòa nhà, mà tổng khoảng cách từ trạm cứu hộ đó đến nóc hai tòa nhà là ngắn nhất. Trạm cứu hộ mới có tọa độ \(\left( {45;\,\,60;\,\,0} \right)\).

ĐúngSai
c

Vị trí drone hết pin cách mặt đất \(20\) m.

ĐúngSai
d

Giả sử drone bay với tốc độ không đổi là \(10\) m/s. Drone sẽ báo sắp hết pin khoảng \(3\) giây trước khi pin hết hẳn. Sau \(22\) giây kể từ lúc xuất phát từ trạm, drone sẽ báo sắp hết pin.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.   b) Sai.            c) Sai.            d) Sai.

a) Đúng. \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 80;\,\, - 60;\,\, - 20} \right)\) nên \(AB = \sqrt {10400}  = 20\sqrt {26}  \approx 102\) m.

b) Sai. \(A\) và \(B\) cùng nằm phía trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Gọi \(B'\left( {40;\,\,30;\,\, - 10} \right)\) là điểm đối xứng của \(B\) qua \(\left( {Oxy} \right)\).

Với \(M\left( {x;\,\,y;\,\,0} \right)\) ta có \(MA + MB = MA + MB' \ge AB'\), dấu bằng xảy ra khi \(M\) thuộc đoạn \(AB'\), tức là \(\overrightarrow {AM}  = t\overrightarrow {AB'} \).

Ta có \(\overrightarrow {AM}  = \left( {x - 120;\,\,y - 90;\,\, - 30} \right)\) và \(\overrightarrow {AB'}  = \left( { - 80;\,\, - 60;\,\, - 40} \right)\).

So sánh thành phần thứ ba: \( - 30 =  - 40t\), suy ra \(t = \frac{3}{4}\).

Khi đó \(x = 60\), \(y = 45\), tức \(M\left( {60;\,\,45;\,\,0} \right)\).

c) Sai. Gọi \(P\) là vị trí drone hết pin.

Ta có \(\overrightarrow {AP}  = 0,4\overrightarrow {AB}  = \left( { - 32;\,\, - 24;\,\, - 8} \right)\) nên \(P\left( {88;\,\,66;\,\,22} \right)\).

Vậy vị trí drone hết pin cách mặt đất 22 m.

d) Sai. \(OA = \sqrt {{{120}^2} + {{90}^2} + {{30}^2}}  = 30\sqrt {26} \) và \(AP = 0,4AB = 8\sqrt {26} \).

Tổng quãng đường drone bay được là \(38\sqrt {26}  \approx 193,76\) m, ứng với thời gian \(\frac{{38\sqrt {26} }}{{10}} \approx 19,38\) giây.

Drone báo sắp hết pin sau khoảng \(19,38 - 3 \approx 16\) giây kể từ lúc xuất phát.

15.Đúng sai
• 1 điểm
Để điều trị cho một bệnh nhân, bác sĩ tiêm một loại thuốc vào tĩnh mạch. Nồng độ \(C\left( t \right)\) của thuốc trong máu bệnh nhân (đơn vị: mg/l) thay đổi theo thời gian \(t\) (đơn vị: giờ) kể từ lúc tiêm \(\left( {t \ge 0} \right)\) được xác định bởi công thức \(C\left( t \right) = \frac{{15t}}{{{t^2} + 9}}\).
a

Nồng độ thuốc trong máu đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm \(t = 9\) giờ sau khi tiêm.

ĐúngSai
b

Giá trị nồng độ thuốc trong máu cao nhất là \(2,5\) mg/l.

ĐúngSai
c

Trong \(3\) giờ đầu tiên, nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân tăng.

ĐúngSai
d

Tại thời điểm \(t = 1\) giờ, tốc độ tăng của nồng độ thuốc là \(1,2\) mg/l/giờ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.       b) Đúng.        c) Đúng.        d) Đúng.

\(C'\left( t \right) = \frac{{15\left( {{t^2} + 9} \right) - 15t \cdot 2t}}{{{{\left( {{t^2} + 9} \right)}^2}}} = \frac{{15\left( {9 - {t^2}} \right)}}{{{{\left( {{t^2} + 9} \right)}^2}}}\).

Với \(t \ge 0\), \(C'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 3\). \(C'\left( t \right) > 0\) trên \(\left( {0;\,\,3} \right)\) và \(C'\left( t \right) < 0\) trên \(\left( {3;\,\, + \infty } \right)\), nên \(C\left( t \right)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(t = 3\), với \(C\left( 3 \right) = \frac{{45}}{{18}} = 2,5\).

a) Sai. Nồng độ đạt lớn nhất tại \(t = 3\) giờ, không phải \(t = 9\) giờ.

b) Đúng. Giá trị nồng độ cao nhất là \(2,5{\rm{\;mg/l}}\).

c) Đúng. \(C'\left( t \right) > 0\) trên \(\left( {0;\,\,3} \right)\) nên nồng độ thuốc tăng trong \(3\) giờ đầu.

d) Đúng. \(C'\left( 1 \right) = \frac{{15 \cdot 8}}{{{{10}^2}}} = 1,2\) mg/l/giờ.

16.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) biết \(A\left( {7;\,\,3;\,\,3} \right),\,\,B\left( {1;\,\,2;\,\,4} \right),\,\,C\left( {2;\,\,3;\,\,5} \right)\).
a

\(\sin \widehat {BAC} = \sqrt {\frac{{37}}{{551}}} \).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 32\).

ĐúngSai
c

Để tứ giác \(ABDC\) là hình bình hành thì tọa độ điểm \(D\) là \(\left( {8;\,\,4;\,\,4} \right)\).

ĐúngSai
d

Gọi \(H\left( {a;\,\,b;\,\,c} \right)\) là chân đường cao kẻ từ \(A\) của tam giác \(ABC\). Khi đó \(2a - 5b + c = - 8.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.       b) Đúng.        c) Sai.            d) Đúng.

\(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 6;\,\, - 1;\,\,1} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 5;\,\,0;\,\,2} \right)\), \(\overrightarrow {BC}  = \left( {1;\,\,1;\,\,1} \right)\).

a) Sai. \(AB = \sqrt {38} \), \(AC = \sqrt {29} \), \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = 30 + 0 + 2 = 32\).

\(\cos \widehat {BAC} = \frac{{32}}{{\sqrt {38}  \cdot \sqrt {29} }} = \frac{{32}}{{\sqrt {1102} }}\), suy ra \({\sin ^2}\widehat {BAC} = 1 - \frac{{1024}}{{1102}} = \frac{{39}}{{551}}\), nên \(\sin \widehat {BAC} = \sqrt {\frac{{39}}{{551}}} .\)

b) Đúng. \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = 32\).

c) Sai.

Đáp án: a) Sai.       b) Đúng. (ảnh 1)

\(ABDC\) là hình bình hành khi \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CD} \), suy ra \(D\left( {2 - 6;\,\,3 - 1;\,\,5 + 1} \right)\), tức \(D\left( { - 4;\,\,2;\,\,6} \right)\).

d) Đúng. \(H\) thuộc đường thẳng \(BC\) nên \(\overrightarrow {BH}  = t\overrightarrow {BC} \), suy ra \(H\left( {1 + t;2 + t;4 + t} \right)\) và \(\overrightarrow {AH}  = \left( {t - 6;t - 1;t + 1} \right)\). \(\overrightarrow {AH}  \cdot \overrightarrow {BC}  = 0 \Leftrightarrow 3t - 6 = 0 \Leftrightarrow t = 2\), suy ra \(H\left( {3;4;6} \right)\).

Khi đó \(2a - 5b + c = 6 - 20 + 6 =  - 8\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một sân vận động, chọn hệ tọa độ \(Oxyz\), đơn vị đo là mét, trong đó mặt sân nằm trên mặt phẳng \(Oxy\) và trục \(Oz\) vuông góc với mặt sân. Một hệ thống camera tự động được lắp trên một thanh ray cố định ở phía trên sân. Hai đầu của thanh ray lần lượt có tọa độ là \[A\left( {0;\,\,6;\,\,8} \right)\] và \[B\left( {12;\,\,6;\,\,8} \right)\] Camera có thể di chuyển dọc theo đoạn ray \(AB\). Một cầu thủ đang đứng cố định tại vị trí \(C\left( {6;\,\,0;\,\,0} \right)\). Gọi \(M\) là vị trí của camera. Để hình ảnh cầu thủ rõ nét, nhà sản xuất quy định độ phóng đại hiệu dụng của camera tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ camera đến cầu thủ. Do đó để hình ảnh đạt chất lượng cao nhất, cần tìm vị trí của điểm \(M\) để khoảng cách \(CM\) nhỏ nhất. Điểm \(M\) cách đầu ray \(A\) bao nhiêu mét để khoảng cách từ camera đến cầu thủ là nhỏ nhất?
Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {12;\,\,0;\,\,0} \right)\).

\(M\) thuộc đoạn \(AB\) nên \(M\left( {m;\,\,6;\,\,8} \right)\) với \(0 \le m \le 12\), và \(AM = m\).

\(C{M^2} = {\left( {m - 6} \right)^2} + {6^2} + {8^2} = {\left( {m - 6} \right)^2} + 100 \ge 100\), dấu bằng xảy ra khi \(m = 6\).

Vậy khoảng cách \(CM\) nhỏ nhất khi \(AM = 6\).

Đáp án: 6.

18.Tự luận
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {\left( {x - 1} \right)^1}{\left( {x - 2} \right)^2}{\left( {x - 3} \right)^3} \ldots {\left( {x - 2026} \right)^{2026}}\). Số điểm cực đại của hàm số đã cho là bao nhiêu?
Xem đáp án

\(f'\left( x \right)\) chỉ đổi dấu khi \(x\) đi qua các nghiệm \(x = k\) có số mũ \(k\) lẻ, tức \(k \in \left\{ {1;\,\,3;\,\,5; \ldots ;\,\,2025} \right\}.\)

Với \(x < 1\), cả 1013 thừa số có số mũ lẻ đều âm, nên \(f'\left( x \right) < 0\).

Do đó, khi \(x\) tăng dần, \(f'\left( x \right)\) đổi dấu xen kẽ: \(x = 1\) là điểm cực tiểu, \(x = 3\) là điểm cực đại, \(x = 5\) là điểm cực tiểu, và cứ thế tiếp tục.

Các điểm cực đại là \(x = 3;\,\,7;\,\,11; \ldots ;\,\,2023\), gồm \(\frac{{2023 - 3}}{4} + 1 = 506\) điểm.

Đáp án: 506.

19.Tự luận
• 1 điểm
Tại một xưởng cơ khí, người ta dùng cần cẩu để di chuyển một kiện hàng. Kiện hàng nặng 50 kg được đặt trên một tấm ván gỗ hình vuông nặng 10 kg. Tấm ván được giữ cân bằng nằm ngang gồm 4 sợi dây cáp nhẹ, không giãn có độ dài bằng nhau. Một đầu của mỗi sợi dây cáp được gắn cố định vào một góc tấm ván, bốn đầu còn lại cùng được xỏ vào móc của cần cẩu. Khi cần cẩu nâng kiện hàng lên theo phương thẳng đứng, mỗi sợi dây cáp hợp với mặt phẳng tấm ván một góc \(60^\circ \). Lấy gia tốc rơi tự do \(g = 10\) m/s2. Lực căng của mỗi sợi dây cáp nối từ góc tấm ván đến móc của cần cẩu bằng bao nhiêu Newton? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Đáp án: 506. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 506. (ảnh 2)

Trọng lượng của kiện hàng và tấm ván là \(P = \left( {50 + 10} \right) \cdot 10 = 600{\rm{\;N}}\).

Gọi \(T\) là lực căng của mỗi sợi dây. Mỗi dây hợp với mặt phẳng nằm ngang của tấm ván góc \(60^\circ \), nên thành phần thẳng đứng của mỗi lực căng là \(T\sin 60^\circ \).

Các thành phần nằm ngang triệt tiêu nhau do tính đối xứng.

Do đó:

\(4T\sin 60^\circ  = 600 \Leftrightarrow 2\sqrt 3 T = 600 \Leftrightarrow T = 100\sqrt 3  \approx 173{\rm{\;N}}\).

Đáp án: 173.

20.Tự luận
• 1 điểm
Bạn Trung có một tờ giấy hình chữ nhật \(ABCD\) có chiều dài 15 cm và chiều rộng 10 cm. Gấp góc bên phải của tờ giấy sao cho sau khi gấp, đỉnh \(B\) của góc đó chạm lên cạnh \(CD.\)Biết nếp gấp \(MN\) có độ dài nhỏ nhất bằng \(\frac{{a\sqrt b }}{c}\), với \(a,\,\,b,\,\,c \in {\mathbb{N}^*}\), \(b,\,\,c\) là các số nguyên tố. Tính tổng \(a + b + c\).
Đáp án: 173. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 173. (ảnh 2)

Gọi \(B'\) là vị trí của đỉnh \(B\) sau khi gấp, \(B' \in CD\).

Đặt \(CB' = t\), \(BN = NB' = y\), \(BM = MB' = x\).

Tam giác \(NCB'\) vuông tại \(C\): \({y^2} = {\left( {10 - y} \right)^2} + {t^2}\), suy ra \(y = \frac{{{t^2} + 100}}{{20}}\).

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(M\) lên \(CD\).

Ta có \(MK = 10\) và \(KB' = \left| {x - t} \right|\), nên \({x^2} = 100 + {\left( {x - t} \right)^2}\), suy ra \(x = \frac{{{t^2} + 100}}{{2t}}\).

Điều kiện: \(y \le 10 \Leftrightarrow t \le 10\); \(x \le 15 \Leftrightarrow {t^2} - 30t + 100 \le 0 \Leftrightarrow 15 - 5\sqrt 5  \le t \le 15 + 5\sqrt 5 \).

Kết hợp lại được \(t \in \left[ {15 - 5\sqrt 5 ;\,\,10} \right]\).

Khi đó \(M{N^2} = {x^2} + {y^2} = {\left( {{t^2} + 100} \right)^2}\left( {\frac{1}{{4{t^2}}} + \frac{1}{{400}}} \right) = \frac{{{{\left( {{t^2} + 100} \right)}^3}}}{{400{t^2}}}\).

Đặt \(s = {t^2}\), \(s \in \left[ {{{\left( {15 - 5\sqrt 5 } \right)}^2};100} \right]\), và xét \(g\left( s \right) = \frac{{{{\left( {s + 100} \right)}^3}}}{s}\).

Ta có \(g'\left( s \right) = \frac{{{{\left( {s + 100} \right)}^2}\left( {2s - 100} \right)}}{{{s^2}}}\), và \(g'\left( s \right) = 0 \Leftrightarrow s = 50\), thuộc đoạn đang xét.

\(g\) nghịch biến trước \(s = 50\) và đồng biến sau \(s = 50\), nên \(g\) nhỏ nhất tại \(s = 50\).

Suy ra \(MN_{{\rm{min}}}^2 = \frac{{{{150}^3}}}{{400 \cdot 50}} = \frac{{675}}{4}\), tức \(M{N_{{\rm{min}}}} = \frac{{15\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \(a = 15\), \(b = 3\), \(c = 2\) và \(a + b + c = 20\).

Đáp án: 20.

21.Tự luận
• 1 điểm
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} - \left( {m + 7} \right)x + 5\) đạt cực tiểu tại \(x = 2\).
Xem đáp án

\(y' = {x^2} + 2mx - \left( {m + 7} \right)\).

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\) thì \(y'\left( 2 \right) = 0 \Leftrightarrow 4 + 4m - m - 7 = 0 \Leftrightarrow m = 1\).

Thử lại: với \(m = 1\), \(y' = {x^2} + 2x - 8 = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 4} \right)\) đổi dấu từ âm sang dương khi \(x\) đi qua \(2\), nên hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

Vậy \(m = 1\).

Đáp án: 1.

22.Tự luận
• 1 điểm
Một cửa hàng thời trang tự thiết kế (Local Brand) đang bán một mẫu áo phông. Hiện tại, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 500 chiếc với giá 300 nghìn đồng/chiếc. Dữ liệu nghiên cứu thị trường cho thấy nếu cứ giảm giá bán 30 nghìn đồng/chiếc, số lượng áo bán ra sẽ tăng thêm 100 chiếc mỗi tháng. Biết hàm giá bán \(p\left( x \right)\) theo số lượng \(x\) chiếc áo bán ra là một hàm số bậc nhất. Cửa hàng sản xuất áo với tổng chi phí hàng tháng là \[C\left( x \right) = 0,12x + 50\] (triệu đồng), trong đó \(0,12\) triệu đồng là chi phí nguyên vật liệu cho một chiếc áo và \(50\) triệu đồng là chi phí mặt bằng, nhân sự. Cửa hàng nên bán mỗi chiếc áo với giá bao nhiêu nghìn đồng để thu được lợi nhuận cao nhất?
Xem đáp án

Giá bán là hàm bậc nhất của số lượng: cứ bán thêm 100 chiếc thì giá giảm 30 nghìn đồng, và tại \(x = 500\) thì giá là 300 nghìn đồng.

Do đó \(p\left( x \right) = 300 - 0,3\left( {x - 500} \right) = 450 - 0,3x\) (nghìn đồng), tức \(p\left( x \right) = 0,45 - 0,0003x\) (triệu đồng).

Lợi nhuận \(L\left( x \right) = x \cdot p\left( x \right) - C\left( x \right) =  - 0,0003{x^2} + 0,33x - 50\) (triệu đồng).

\(L\left( x \right)\) là hàm bậc hai có hệ số \(a < 0\), nên đạt giá trị lớn nhất tại \(x =  - \frac{{0,33}}{{2 \cdot \left( { - 0,0003} \right)}} = 550\).

Khi đó giá bán là \(p\left( {550} \right) = 450 - 165 = 285\) nghìn đồng.

Đáp án: 285.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả