Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success THPT Trần Phú (Hà Nội) 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success THPT Trần Phú (Hà Nội) 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1055 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

You should tidy _________ your room at the weekend.

away

in

up

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

tidy up = dọn dẹp

Dịch nghĩa: Cậu nên dọn dẹp phòng của cậu vào cuối tuần.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Most forests in other climatic areas _________ by human beings. 

have been already affected

had already affected

have already been affected

have already been affecting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu bị động của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been + V3 (+ by Sb/ O)

Dịch nghĩa: Hầu hết các khu rừng ở các vùng khí hậu khác đều bị ảnh hưởng bởi những tác động của con người.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Each person has some talents, gifts, or strengths that make him or her _________. 

uniqueness

more unique

unique

uniquely

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

make sb + adj = khiến ai đó trở nên như thế nào

unique (a): độc nhất, độc đáo

Dịch nghĩa: Mỗi người đều có những tài năng, năng khiếu hoặc điểm mạnh riêng khiến họ trở nên độc đáo.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A: Shall we play tennis tomorrow? B: - I'd like to, but I _________ in and studying for the test. 

will be staying

am stayed

will stay

am staying

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/are + V-ing + O

Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một dự định đã lên kế hoạch trong tương lai gần.

Dịch nghĩa: A: Ngày mai chúng ta chơi tennis nhé? B: - Tôi muốn chơi lắm, nhưng tôi phải ở nhà học cho kỳ thi.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A: We have bought Lucy a book. B: Do you think she _________ it? 

is reading

will read

reads

is going to read

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc thì tương lai đơn: S + will V + O

Thì tương lai đơn diễn tả một dự định (chưa được lên kế hoạch) trong tương lai gần.

Dịch nghĩa: A: Chúng tôi đã mua cho Lucy một cuốn sách. B: Cậu có nghĩ cô ấy sẽ đọc nó không?

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It _________ that half of your plate consist of vegetables and fruit. 

suggests

is suggested

is suggesting

suggesting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu bị động đặc biệt ‘kép’: It is + V1-pII + that + S2 + V2

Dịch nghĩa: Người ta khuyên rằng một nửa đĩa thức ăn của cậu nên là rau và trái cây.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We should _________ everything once its usefulness is over so they can be made into new items. 

reuse

sell

recycle

throw away

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

recycle (v) = tái chế

Dịch nghĩa: Chúng ta nên tái chế mọi thứ sau khi không còn hữu dụng nữa để có thể chế tạo thành những vật dụng mới.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It's very hot. _________ the window, please? 

Won't you open

Will you open

Are you opening

Are you going to open

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Will you open the window, please? = Cậu vui lòng mở cửa sổ nhé?

Dịch nghĩa: Trời hôm nay rất nóng. Cậu vui lòng mở cửa sổ nhé?

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How many cars _________ this week? 

have been manufactured

has been manufactured

have Toyota manufactured

has manufactured by Toyota

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu bị động của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been + V3 (+ by Sb/ O)

Dịch nghĩa: Có bao nhiêu cái ô tô đã được sản xuất trong tuần này vậy?

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you're working for a reforestation project you're probably _________ trees. 

protecting

planting

clearcutting

poisoning

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

plant tree = trồng cây

Dịch nghĩa: Nếu cậu đang làm việc cho một dự án tái trồng rừng thì có lẽ cậu đang trồng cây.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A lot of everyday arguments between parents and children _________by the difference in their ages. 

will cause

are caused

caused

cause

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu bị động của thì hiện tại đơn: S + be + V3 (+ by Sb/O)

Dịch nghĩa: Nhiều cuộc tranh cãi hàng ngày giữa cha mẹ và con cái đều xuất phát từ sự chênh lệch tuổi tác.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Are you free on Sunday evening? I’d like to _________ to the cinema? 

ask you out

ask you away

ask out you

ask you

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

ask sb out = mời ai đó ra ngoài (thường là để hẹn hò)

Dịch nghĩa: Em có rảnh vào tối chủ nhật không? Anh muốn rủ em đi xem phim?

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Assigning children regular _________ helps teach them responsibility. 

housework

routines

household

chores

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

regular routines = những thói quen thường xuyên

Dịch nghĩa: Giao cho trẻ những thói quen thường xuyên giúp dạy trẻ tính trách nhiệm.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Someone’s carbon _________is a measurement of the amount of carbon dioxide that their activities produce. 

effect

amount

energy

footprint

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

carbon footprint = khí thải carbon

Dịch nghĩa: Khí thải carbon của một người là phép đo lượng carbon dioxide mà hoạt động của họ tạo ra.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 15 to 19.

It is a common belief in Britain that nowadays men do more housework than they did in (15) _________ generations. But is this really so? A recent survey has (16) _________ some interesting discoveries. When men help out, they enjoy cooking and shopping but most are (17) _________ to do the washing. A quarter of men think that women are better suitable for (18) _________ after the home than men and 19% admit to making no (19) _________ to housework.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is a common belief in Britain that nowadays men do more housework than they did in (15) _________ generations.

old

last

first

previous

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

previous generation = thế hệ trước

Dịch nghĩa: Người Anh thường tin rằng ngày nay đàn ông làm nhiều việc nhà hơn so với các thế hệ trước.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A recent survey has (16) _________ some interesting discoveries.

made

found

given

done

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

make a discovery = khám phá ra

Dịch nghĩa: Một cuộc khảo sát gần đây đã đưa ra một số khám phá thú vị.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When men help out, they enjoy cooking and shopping but most are (17) _________ to do the washing.

interested

uninterested

unwilling

willing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

unwilling (a): không sẵn lòng

Dịch nghĩa: Khi đàn ông giúp đỡ, họ thích nấu ăn và mua sắm nhưng hầu hết lại không muốn giặt giũ.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A quarter of men think that women are better suitable for (18) _________

looking

taking

seeing

watching

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

look after = chăm sóc

Dịch nghĩa: Một phần tư nam giới cho rằng phụ nữ phù hợp hơn nam giới trong việc chăm sóc gia đình và 19% thừa nhận không đóng góp gì vào việc nhà.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
......... after the home than men and 19% admit to making no (19) _________ to housework.

share

part

help

contribution

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

make contribution to = đóng góp

Dịch nghĩa: Một phần tư nam giới cho rằng phụ nữ phù hợp hơn nam giới trong việc chăm sóc gia đình và 19% thừa nhận không đóng góp gì vào việc nhà.

 

Dịch bài đọc:

Người Anh thường tin rằng ngày nay đàn ông làm nhiều việc nhà hơn so với các thế hệ trước. Nhưng thực tế có phải vậy không? Một cuộc khảo sát gần đây đã đưa ra một số khám phá thú vị. Khi đàn ông giúp đỡ, họ thích nấu ăn và mua sắm nhưng hầu hết không muốn giặt giũ. Một phần tư đàn ông nghĩ rằng phụ nữ phù hợp hơn để chăm sóc nhà cửa so với đàn ông và 19% thừa nhận không đóng góp gì vào việc nhà.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined  word(s) in each of the following questions.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
That is a well-behaved boy whose behaviour has nothing to complain about.         

behaving cleverly

good behavior

behaving nice.

behaving improperly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

well-behaved (a): cư xử tốt >< behaving improperly = cư xử không đúng mực

Dịch nghĩa: Đó là một cậu bé ngoan ngoãn và có cách cư xử không có gì đáng phàn nàn.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She was the child of a broken marriage.         

failed

disastrous

happy

broken

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

broken (a): đổ vỡ, tan vỡ >< happy (a): hạnh phúc

Dịch nghĩa: Cô là đứa con của một cuộc hôn nhân tan vỡ.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of  the following questions.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chemical engineering is based on the principles of physics, chemists, and mathematics.         

mathematics

principles

on

chemists

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

chemistry (n): môn hóa học

Sửa: chemists → chemistry

Dịch nghĩa: Kỹ thuật hóa học dựa trên các nguyên tắc vật lý, hóa học và toán học.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Children are expected to make the right thing both at school and at home.         

the

both

are expected

to make

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

make: Diễn tả hoạt động, sản xuất tạo nên cái mới từ những nguyên liệu vật chất sẵn có.

do: Diễn tả những hoạt động chung chung, không rõ ràng

to make → to do

Dịch nghĩa: Trẻ em được mong đợi sẽ làm những điều đúng ở cả trường học và ở nhà.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In the last two decades, Bombay and Madras are developed in the centers of the Indian film industry.         

film

are developed

of the

last two

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu bị động của thì quá khứ đơn: S + was/ were + V3 (+ by Sb/O)

Dịch nghĩa: Trong hai thập kỷ qua, Bombay và Madras đã phát triển thành trung tâm của ngành công nghiệp điện ảnh Ấn Độ.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 25 to 32.

Family life education (FLE) is the educational effort to strengthen individual and family life through a family perspective. The objective of family life education is to enrich and improve the quality of individual and  family life by providing knowledge and skills needed for effective living.

FLE emphasizes processes to enable people to develop into healthy adults and to realize their potential. Family life education helps people to work together in close relationships and facilitates the ability of people to function effectively in their personal lives and as members of society. While various professionals assist families, it is the family life educator who incorporates a family-systems, preventive, and educational approach to individual and family issues.

Family life education includes knowledge about how families work; the inter-relationship of the family and society; human growth and development throughout the life span; both the physiological and psychological aspects of human sexuality; the impact of money and time management on daily life; the importance and value of education for parenting: the effects of policy and legislation on families; ethical considerations in professional conduct; and a solid understanding and knowledge of how to teach and/or develop curriculum for what are often sensitive and personal issues.

A professional code of ethics provides guidelines when confronted with challenging and difficult ethical dilemmas. They serve notice to the public, and profession, as to the principles and values that will guide decision making under such circumstances. The ethical principles put forth in this Code of Ethics are standards of conduct in which Family Life Educators consider in ethical and professional decision making.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to paragraph 1, which is NOT TRUE about Family Life Education? 

offering professional skills for individual and family

trying to strengthen individual and family life

improving the quality of individual and family life

providing knowledge needed for effective living

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Family life education (FLE) is the educational effort to strengthen individual and family life through a family perspective. The objective of family life education is to enrich and improve the quality of individual and  family life by providing knowledge and skills needed for effective living. (Giáo dục đời sống gia đình (FLE) là nỗ lực giáo dục nhằm củng cố đời sống cá nhân và gia đình thông qua góc nhìn gia đình. Mục tiêu của giáo dục đời sống gia đình là làm phong phú và cải thiện chất lượng cuộc sống cá nhân và gia đình bằng cách cung cấp kiến ​​thức và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống hiệu quả.)

Đáp án A không được đề cập.

Dịch nghĩa: Offering professional skills for individual and family. (Cung cấp các kỹ năng chuyên nghiệp cho cá nhân và gia đình.)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word "objective" in the passage is closest in meaning to_________. 

aim

effort

cause

scope

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

objective (n): mục tiêu = aim (n): mục đích

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word "incorporates" in the passage can be best replaced with_________. 

explains

applies

combines

practices

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

incorporate (v): kết hợp = combine (v): kết hợp

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the followings is TRUE according to the passage?

Family Life Education applies preventive, and educational approach.

Family Life Education focuses on exploring individuals' potential.

Family Life Education teaches people how to manage their families.

Family Life Education teaches people how to work professionally.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: While various professionals assist families, it is the family life educator who incorporates a family-systems, preventive, and educational approach to individual and family issues. (Trong khi nhiều chuyên gia hỗ trợ các gia đình, thì chính nhà giáo dục cuộc sống gia đình là người kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống gia đình, phòng ngừa và giáo dục vào các vấn đề của cá nhân và gia đình.)

Dịch nghĩa: Family Life Education applies preventive, and educational approach. (Giáo dục cuộc sống gia đình áp dụng phương pháp tiếp cận phòng ngừa và giáo dục.)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, the knowledge provided by Family Life Education is NOT concerned with_________.

how people should do exercises to stay healthy

ethical considerations in professional conduct

how money and time management impacts daily life

how the family and society are interrelated

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Family life education includes knowledge about how families work; the inter-relationship of the family and society; human growth and development throughout the life span; both the physiological and psychological aspects of human sexuality; the impact of money and time management on daily life; the importance and value of education for parenting: the effects of policy and legislation on families; ethical considerations in professional conduct; and a solid understanding and knowledge of how to teach and/or develop curriculum for what are often sensitive and personal issues. (Giáo dục cuộc sống gia đình bao gồm kiến ​​thức về cách thức hoạt động của gia đình; mối quan hệ giữa gia đình và xã hội; sự phát triển và trưởng thành của con người trong suốt cuộc đời; cả khía cạnh sinh lý và tâm lý của tình dục con người; tác động của việc quản lý tiền bạc và thời gian đối với cuộc sống hàng ngày; tầm quan trọng và giá trị của giáo dục đối với việc nuôi dạy con cái: tác động của chính sách và luật pháp đối với gia đình; những cân nhắc về đạo đức trong hành vi nghề nghiệp; và sự hiểu biết và kiến ​​thức vững chắc về cách giảng dạy và/hoặc phát triển chương trình giảng dạy cho những vấn đề thường nhạy cảm và cá nhân.)

Đáp án A không được đề cập đến.

Dịch nghĩa: How people should do exercises to stay healthy. (Mọi người nên tập thể dục như thế nào để giữ gìn sức khỏe.)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word "parenting" in the passage mostly refers to_________. 

the process of taking care of the young children

the method of feeding parents feed their children

the best way parents teach their young children

the act and skills of looking after the children

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

parenting (n): việc nuôi dạy con cái = the act and skills of looking after the children: hành động và kỹ năng chăm sóc trẻ em

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the followings can be inferred from the passage?

Those having family life education will surely become the most successful parents.

Each family should always have a family life educator to assist other family members.

Family life education programs can train the most knowledgeable teachers.

Receiving family life education can help individuals understand themselves.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: FLE emphasizes processes to enable people to develop into healthy adults and to realize their potential. (FLE nhấn mạnh các quy trình giúp mọi người phát triển thành người lớn khỏe mạnh và nhận ra tiềm năng của mình.)

Dịch nghĩa: Receiving family life education can help individuals understand themselves. (Việc tiếp nhận giáo dục về đời sống gia đình có thể giúp mỗi cá nhân hiểu rõ hơn về bản thân mình.)

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The best title of the passage could be_________.        

Family Life Education: Code of Ethics

Family Life Education: An Educational Effort

Family Life Educators: Most Successful Parents

Family Life Educators: Best Family Managers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Family life education (FLE) is the educational effort to strengthen individual and family life through a family perspective. (Giáo dục đời sống gia đình (FLE) là nỗ lực giáo dục nhằm củng cố đời sống cá nhân và gia đình thông qua góc nhìn gia đình.)

Dịch nghĩa: Family Life Education: An Educational Effort. (Giáo dục về đời sống gia đình: Một nỗ lực giáo dục.)

 

Dịch bài đọc:

Giáo dục cuộc sống gia đình (FLE) là nỗ lực giáo dục nhằm củng cố cuộc sống cá nhân và gia đình thông qua góc nhìn gia đình. Mục tiêu của giáo dục cuộc sống gia đình là làm phong phú và cải thiện chất lượng cuộc sống cá nhân và gia đình bằng cách cung cấp kiến ​​thức và kỹ năng cần thiết để sống hiệu quả.

FLE nhấn mạnh các quy trình giúp mọi người phát triển thành người lớn khỏe mạnh và nhận ra tiềm năng của mình. Giáo dục cuộc sống gia đình giúp mọi người làm việc cùng nhau trong các mối quan hệ chặt chẽ và tạo điều kiện cho khả năng của mọi người hoạt động hiệu quả trong cuộc sống cá nhân và với tư cách là thành viên của xã hội. Trong khi nhiều chuyên gia hỗ trợ các gia đình, thì chính nhà giáo dục cuộc sống gia đình là người kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống gia đình, phòng ngừa và giáo dục đối với các vấn đề của cá nhân và gia đình.

Giáo dục cuộc sống gia đình bao gồm kiến ​​thức về cách thức hoạt động của gia đình; mối quan hệ giữa gia đình và xã hội; sự phát triển và trưởng thành của con người trong suốt cuộc đời; cả khía cạnh sinh lý và tâm lý của tình dục con người; tác động của việc quản lý tiền bạc và thời gian đối với cuộc sống hàng ngày; tầm quan trọng và giá trị của giáo dục đối với việc nuôi dạy con cái: tác động của chính sách và luật pháp đối với gia đình; những cân nhắc về đạo đức trong hành vi nghề nghiệp; và sự hiểu biết và kiến ​​thức vững chắc về cách giảng dạy và/hoặc phát triển chương trình giảng dạy cho những vấn đề thường nhạy cảm và cá nhân.

Một bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp cung cấp các hướng dẫn khi đối mặt với những tình huống khó khăn và đầy thách thức về mặt đạo đức. Chúng thông báo cho công chúng và nghề nghiệp về các nguyên tắc và giá trị sẽ hướng dẫn việc ra quyết định trong những trường hợp như vậy. Các nguyên tắc đạo đức được nêu trong Bộ quy tắc đạo đức này là các tiêu chuẩn ứng xử mà các Nhà giáo dục về đời sống gia đình cân nhắc trong việc ra quyết định về mặt đạo đức và nghề nghiệp.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each  of the following questions.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I don’t agree with prohibiting smoking in bars. 

I am not on favor of prohibiting smoking in bars.

I am not in favor with prohibiting smoking in bars.

I am not in favor of prohibiting smoking in bars.

I am not in favor to prohibiting smoking in bars.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

agree with +Ving: đồng ý = in favor of + Ving: ủng hộ

Dịch nghĩa: Tôi không đồng ý việc cấm hút thuốc ở quán bar.

= Tôi không ủng hộ việc cấm hút thuốc ở quán bar.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This is the first time we have been to the circus. 

We have never been to the circus before.

We had been to the circus once before.

We have been to the circus some times before.

We have ever been to the circus often before.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

This is the first time = lần đầu tiên

before = trước đây

Dịch nghĩa: Đây là lần đầu tiên chúng tôi đến rạp xiếc.

= Chúng tôi chưa bao giờ đến rạp xiếc trước đây.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He broke my watch. 

My watch were broken.

My watch be broken.

My watch is broken.

My watch was broken.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + V3 (+ by Sb/O)

Dịch nghĩa: Anh ta đã làm vỡ đồng hồ của tôi.

= Đồng hồ của tôi bị anh ta làm vỡ.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 40.

GOING GREEN!

Earth Day is celebrated on April 22nd each year. Events around the world teach people how they can help planet Earth. Over one billion people do something on Earth Day to help the environment. Earth Day was first celebrated in the United States. The holiday went international in 1990. There are many ways you can "Go Green" to help the environment.

PLANT A TREE

Planting trees is a great way to help the environment because they help turn carbon dioxide into oxygen through   photosynthesis. Humans need oxygen to breathe. You can also plant a vegetable garden in your yard to provide food for your family.

REUSABLE BAGS

When you go to the store with your parents, encourage them to take reusable shopping bags. This way you will not have to use paper or plastic bags that will just be thrown away.

SAVE ENERGY

There are many ways to save energy around your home. Lowering the thermostat in the winter or raising it in the  summer helps conserve energy. Make sure you turn off the television and lights when you leave a room. Watching    less   TV   and   playing   less   video   games   will   also   save   energy.   Go   outside   and   play   instead!

CAR POOL OR BIKE

Cars produce a lot of pollution. There are often many empty seats in cars. Pollution can be reduced by carpooling with friends. You can also ride a bike if you are not traveling far to eliminate unnecessary emissions in the air.

RECYCLE

Many products are disposable today, but most can be recycled. Recycling bins are more common than they used  to be. Recycle products as often as you can so these products do not end up in a landfill or waterways.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the author's purpose in writing this article?

To entertain the reader with an interesting story.

To inform the reader of recycling techniques.

To explain how to set up a carpool.

To persuade the reader to "go green".

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Earth Day is celebrated on April 22nd each year. Events around the world teach people how they can help planet Earth. Over one billion people do something on Earth Day to help the environment. Earth Day was first celebrated in the United States. The holiday went international in 1990. There are many ways you can "Go Green" to help the environment. (Ngày Trái Đất được tổ chức vào ngày 22 tháng 4 hàng năm. Các sự kiện trên khắp thế giới dạy mọi người cách họ có thể giúp hành tinh Trái Đất. Hơn một tỷ người làm điều gì đó vào Ngày Trái Đất để giúp môi trường. Ngày Trái Đất lần đầu tiên được tổ chức tại Hoa Kỳ. Ngày lễ này đã trở nên quốc tế vào năm 1990. Có nhiều cách bạn có thể "Sống xanh" để giúp môi trường.)

Dịch nghĩa: To persuade the reader to "go green". (Để thuyết phục người đọc "sống xanh".)

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following is NOT an example of conserving energy? 

Turning the thermostat down in the summer.

Turning the television off when you are not watching it.

Turning the faucet off when brushing your teeth.

Turning the light off when you leave a room.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: There are many ways to save energy around your home. Lowering the thermostat in the winter or raising it in the  summer helps conserve energy. Make sure you turn off the television and lights when you leave a room. Watchingless   TV   and   playing   less video   games   will   also   save   energy.   Go   outside   and   play   instead! (Có nhiều cách để tiết kiệm năng lượng trong nhà bạn. Hạ nhiệt độ của bộ điều nhiệt vào mùa đông hoặc tăng nhiệt độ vào mùa hè giúp tiết kiệm năng lượng. Đảm bảo rằng bạn tắt tivi và đèn khi ra khỏi phòng. Ít xem tivi và chơi trò chơi điện tử hơn cũng sẽ tiết kiệm năng lượng. Hãy ra ngoài và chơi thay vì thế!)

Dịch nghĩa: Turning the faucet off when brushing your teeth. (Tắt vòi nước khi đánh răng.)

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main purpose of Earth Day? 

To recycle and ride bikes.

To have a vacation and travel.

To teach people to take care of the planet.

To relax and not attend school.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Earth Day is celebrated on April 22nd each year. Events around the world teach people how they can help planet Earth. Over one billion people do something on Earth Day to help the environment. Earth Day was first celebrated in the United States. The holiday went international in 1990. There are many ways you can "Go Green" to help the environment. (Ngày Trái Đất được tổ chức vào ngày 22 tháng 4 hàng năm. Các sự kiện trên khắp thế giới dạy mọi người cách họ có thể giúp hành tinh Trái Đất. Hơn một tỷ người làm điều gì đó vào Ngày Trái Đất để giúp môi trường. Ngày Trái Đất lần đầu tiên được tổ chức tại Hoa Kỳ. Ngày lễ này đã trở nên quốc tế vào năm 1990. Có nhiều cách bạn có thể "Sống xanh" để giúp môi trường.)

Dịch nghĩa: To teach people to take care of the planet. (Để dạy mọi người cách chăm sóc hành tinh.)

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why is carpooling considered "going green"? 

It fills up seats in cars so there is less pollution.

It saves wear and tear on your car.

It makes cars more energy efficient.

It helps you make friends.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Cars produce a lot of pollution. There are often many empty seats in cars. Pollution can be reduced by carpooling with friends. You can also ride a bike if you are not traveling far to eliminate unnecessary emissions in the air. (Ô tô thải ra rất nhiều ô nhiễm. Thường có nhiều ghế trống trên ô tô. Có thể giảm ô nhiễm bằng cách đi chung xe với bạn bè. Bạn cũng có thể đi xe đạp nếu không đi xa để loại bỏ khí thải không cần thiết trong không khí.)

Dịch nghĩa: It fills up seats in cars so there is less pollution. (Nó lấp đầy chỗ ngồi trên ô tô nên ít ô nhiễm hơn.)

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the major benefit to planting trees? 

Adding oxygen to the air.

Adding carbon dioxide to the air.

Watching the process of photosynthesis.

Making places look nicer.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Planting trees is a great way to help the environment because they help turn carbon dioxide into oxygen through   photosynthesis. Humans need oxygen to breathe. You can also plant a vegetable garden in your yard to provide food for your family. (Trồng cây là một cách tuyệt vời để bảo vệ môi trường vì chúng giúp chuyển đổi carbon dioxide thành oxy thông qua quá trình quang hợp. Con người cần oxy để thở. Bạn cũng có thể trồng một vườn rau trong sân nhà mình để cung cấp thực phẩm cho gia đình.)

Dịch nghĩa: Adding oxygen to the air. (Thêm oxy vào không khí.)

 

Dịch bài đọc:

SỐNG XANH!

Ngày Trái Đất được tổ chức vào ngày 22 tháng 4 hàng năm. Các sự kiện trên khắp thế giới dạy mọi người cách họ có thể giúp hành tinh Trái Đất. Hơn một tỷ người làm một điều gì đó vào Ngày Trái Đất để giúp bảo vệ môi trường. Ngày Trái Đất lần đầu tiên được tổ chức tại Hoa Kỳ. Ngày lễ này đã trở thành ngày lễ quốc tế vào năm 1990. Có nhiều cách bạn có thể "Sống xanh" để bảo vệ môi trường.

TRỒNG CÂY

Trồng cây là một cách tuyệt vời để bảo vệ môi trường vì chúng giúp chuyển đổi carbon dioxide thành oxy thông qua quá trình quang hợp. Con người cần oxy để thở. Bạn cũng có thể trồng một vườn rau trong sân nhà mình để cung cấp thực phẩm cho gia đình.

TÚI CÓ THỂ TÁI SỬ DỤNG

Khi đi siêu thị cùng bố mẹ, hãy khuyến khích họ mang theo túi mua sắm có thể tái sử dụng. Bằng cách này, bạn sẽ không phải sử dụng túi giấy hoặc túi nhựa mà chỉ bị vứt đi.

TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

Có nhiều cách để tiết kiệm năng lượng trong nhà bạn. Hạ nhiệt độ của bộ điều nhiệt vào mùa đông hoặc tăng nhiệt độ vào mùa hè giúp tiết kiệm năng lượng. Đảm bảo rằng bạn tắt tivi và đèn khi ra khỏi phòng. Ít xem tivi và chơi trò chơi điện tử hơn cũng sẽ tiết kiệm năng lượng. Hãy ra ngoài và chơi thay vì thế!

XE HƠI HOẶC XE ĐẠP

Ô tô thải ra rất nhiều ô nhiễm. Thường có nhiều ghế trống trên ô tô. Có thể giảm ô nhiễm bằng cách đi chung xe với bạn bè. Bạn cũng có thể đi xe đạp nếu không đi xa để loại bỏ khí thải không cần thiết trong không khí.

TÁI CHẾ

Nhiều sản phẩm hiện nay là đồ dùng một lần, nhưng hầu hết đều có thể tái chế. Thùng tái chế phổ biến hơn trước đây. Tái chế sản phẩm thường xuyên nhất có thể để những sản phẩm này không bị thải ra bãi rác hoặc đường thủy.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Jane: "It's going to rain." - Mary: " _________." 

I don't hope so

I don't hope either

I hope not

I hope not so

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

I hope not = Tôi hy vọng không phải vậy.

Dịch nghĩa: Jane: “Trời sẽ mưa.”

Mary: “Tôi hy vọng không phải vậy.”

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
- "Aren't you afraid of what people will say?" - " _________." 

No, I am

Sure, I am

Yes, I do

Of course not

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Of course not = Tất nhiên là không

Dịch nghĩa: "Anh không sợ mọi người sẽ bàn tán sao?" – “Tất nhiên là không.”

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

finance

groceries

society

sociable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /ʃ/, các đáp án khác phát âm là /s/.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

encourage

set

environment

enjoyable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /e/, các đáp án khác phát âm là /ɪ/.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

learns

obeys

attempts

studies

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

misses

messages

hates

changes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /iz/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When being interviewed, you should concentrate on what the interviewer is saying or asking you.        

express interest in

pay all attention to

be related to

be interested in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

concentrate on: tập trung = pay all attention to: chú ý hết vào

Dịch nghĩa: Khi được phỏng vấn, bạn nên tập trung vào những gì người phỏng vấn nói hoặc hỏi bạn.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Do you know that Jim has started painting as a hobby?         

taken off

taken in

taken up

taken on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

start (v) = take up = bắt đầu

Dịch nghĩa: Bạn có biết Jim bắt đầu thích vẽ tranh không?

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences  in the following questions.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I think my hair looks fine. My mother believes it needs a little more brushing.

Either my mother believes it needs a little more brushing or I think my hair looks fine.

I think my hair looks fine, but my mother believes it needs a little more brushing.

I think my hair looks so fine that my mother believes it needs a little more brushing.

Not only do I think my hair looks fine, but my mother also believes it needs a little more brushing.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

but = tuy nhiên

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ tóc tôi trông ổn. Mẹ tôi nghĩ tóc tôi cần được chải nhiều hơn một chút.

= Tôi nghĩ tóc tôi trông ổn, nhưng mẹ tôi cho rằng tóc tôi cần được chải nhiều hơn một chút.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We've run out of tea. 

There's not much more tea left.

There's no tea left.

We have to run out to buy some tea.

We didn’t have any tea.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

run out of: hết cái gì

Dịch nghĩa: Chúng tôi hết trà rồi.

= Không còn trà nữa.