
Đề thi giữa kì 1 Lịch sử 10 có đáp án (sách mới) - Đề 2
18 câu hỏi
Khách quan.
Trung thực.
Nhân văn, tiến bộ.
Vì người lao động.
Xã hội.
Khoa học.
Giáo dục.
Dự báo.
Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.
Rút ra bản chất của các quá trình lịch sử.
Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên.
Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại.
Cung cấp tri thức về hiện thực lịch sử một cách khách quan, khoa học.
Truyền bá những giá trị, truyền thống tốt đẹp của quê hương, đất nước.
Dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại.
Đề ra chính sách phù hợp để phát triển đất nước.
Là những mô tả của con người về quá khứ.
Là những hiểu biết của con người về quá khứ.
Là những công trình nghiên cứu lịch sử.
Là những lễ hội lịch sử - văn hoá được phục dựng.
làm giàu trí thức cho bản thân.
hoàn thiện năng lực tính toán.
hoàn thiện năng lực thẩm mĩ.
bắt kịp những công nghệ mới.
Là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.
Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.
Cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch.
Đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.
Vịnh Hạ Long.
Thánh địa Mỹ Sơn.
Hoàng thành Thăng Long.
Hát Quan họ.
những sản phẩm được tạo ra trong hiện tại.
di sản văn hoá vật thể.
di sản văn hoá phi vật thể.
di sản thiên nhiên hoặc di sản hỗn hợp.
phải phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.
phải đảm bảo giá trị thẫm mĩ của di sản.
phải đảm bảo giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, vì sự phát triển bền vững.
Phải đáp ứng yêu cầu quảng bá hình ảnh về đất nước con người Việt Nam.
cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn.
giúp cho việc bảo tồn di sản đạt hiệu quả cao, ít tốn kém.
giúp cho việc bảo tồn di sản sẽ đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hiện tại.
giúp đáp ứng thị hiếu của khách du lịch, nâng cao hiệu quả khai thác của di sản.
Là cách duy nhất để quảng bá hình ảnh, thương hiệu quốc gia đối với du khách quốc tế.
Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên và con người đối với di sản vật thể và di sản thiên nhiên.
Góp phần tái tạo, gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.
Góp phần làm tăng giá trị khoa học, bảo vệ đa dạng sinh học vì sự phát triển bền vững của di sản thiên nhiên.
Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập là hiện thực lịch sử.
Cách mạng tháng Tám “là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi ” là lịch sử được con người nhận thức.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có sự khác nhau là do quan điểm tiếp cận khác nhau.
Tất cả những nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đều khách quan, trung thực, phản ánh đúng bản chất sự kiện.
|
Nhận định a) |
Nhận định b) |
Nhận định c) |
Nhận định d) |
|
ĐÚNG |
ĐÚNG |
ĐÚNG |
SAI |
Bài tựa sách của Phạm Công Trứ tóm tắt lại nội dung một tác phẩm văn học.
Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu gương.
Đoạn trích cung cấp tri thức về chức năng và nhiệm vụ của Sử học.
Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm lịch sử.
|
Nhận định a) |
Nhận định b) |
Nhận định c) |
Nhận định d) |
|
SAI |
SAI |
ĐÚNG |
SAI |
Đoạn tư liệu xác định việc tìm hiểu và học tập lịch sử chỉ thực hiện hiệu quả khi thông qua hình thức trải nghiệm thực tế.
Các hình thức như tham quan di tích, bảo tàng hay xem tác phẩm nghệ thuật giúp tri thức lịch sử trở nên sống động, tránh việc học thuộc lòng khô khan.
Các hoạt động trải nghiệm thực tế như tham quan các địa danh lịch sử, bảo tàng tại địa phương giúp chúng ta mở rộng kho tàng tri thức lịch sử của bản thân ngoài giờ chính khóa.
Những tri thức thu nhận được qua các hình thức trải nghiệm thực tế giúp chúng ta biết liên hệ và vận dụng các bài học lịch sử để giải thích các vấn đề thời sự trong nước và thế giới.
|
Nhận định a) |
Nhận định b) |
Nhận định c) |
Nhận định d) |
|
SAI |
ĐÚNG |
ĐÚNG |
ĐÚNG |
Đoạn tư liệu khẳng định du lịch là một ngành có tiềm năng tăng trưởng lớn của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
Các khía cạnh văn hóa - lịch sử này chính là nguồn tài nguyên quý giá, chiếm tới khoảng 40% giá trị du lịch của châu lục, chứng minh rằng tri thức lịch sử và di sản chính là động lực phát triển kinh tế bền vững.
Từ thực tế phát triển du lịch của châu Âu, Việt Nam có thể vận dụng bài học kinh nghiệm này để đẩy mạnh ngành công nghiệp văn hóa và du lịch di sản.
Bằng cách số hóa các bảo tàng, trùng tu các di tích lịch sử và quy hoạch các đô thị cổ, chúng ta có thể vừa bảo tồn di sản, vừa tạo ra nguồn thu kinh tế lớn cho đất nước.
|
Nhận định a) |
Nhận định b) |
Nhận định c) |
Nhận định d) |
|
SAI |
ĐÚNG |
ĐÚNG |
ĐÚNG |
|
Kể 1 số hình thức học tập và tìm hiểu lịch sử (ít nhất là 3). VD: Học trên lớp, Tham quan bảo tàng, học tại di tích lịch sử - văn hóa, Phim ảnh, Internet, sách báo, tác phẩm văn học, bài hát, tranh vẽ…. |
|
- Nêu được vấn đề lịch sử (sự kiện lịch sử) VD: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng |
|
- Biết vấn đề đó qua hình thức nào: VD: Xem phim hoạt hình “Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa” trên Internet |
|
- Những nét cơ bản về vấn đề hoặc sự kiện đó (Thời gian, nhân vật, kết quả, ý nghĩa….) VD: Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954. - Qua các hình ảnh, hiện vật (như chiếc xe thồ, khẩu pháo cao xạ, chiếc áo sờn vai của các chiến sĩ), em hiểu rõ hơn về quyết định chuyển từ chiến thuật "Đánh nhanh, giải quyết nhanh" sang "Đánh chắc, tiến chắc" của Đại tướng Võ Nguyên Giáp. |
|
- Hình thức học tập trực quan này giúp những trang sử trong sách giáo khoa trở nên sống động và chạm đến cảm xúc. |
|
- Khơi dậy lòng tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn hòa bình, xây dựng đất nước hôm nay. |
|
- Để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa cần có nhiều giải pháp được tiến hành đồng bộ với sự phối hợp thực hiện của các tổ chức, cá nhân trong cộng đồng. |
|
- Đẩy mạnh việc tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ di sản văn hóa trong cộng đồng. |
|
- Đổi mới cơ chế, chính sách bảo tồn giá trị di sản văn hóa; kết hợp chặt chẽ vai trò của Nhà nước với cộng đồng xã hội và cá nhân trong bao tồn; đào tạo đội ngũ cán bộ tham gia trực tiếp và hiệu quả vào công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa. |
|
- Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản văn hóa, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn di sản với phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện xã hội hóa hoạt động văn hóa và hợp tác quốc tế về di sản;… |
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.























