
30 câu hỏi
s .
f.
d.
p.
Chọn C
Theo trật tự phân mức năng lượng, electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.
X thuộc nguyên tố d.
143.
145.
235.
92.
Chọn A
Số n = 235 – 92 = 143.
35,54.
35,50.
36,5.
35,6.
Chọn B
Nguyên tử khối trung bình của Cl là :
3.
2.
4.
6.
Chọn C
Có thể tạo ra các phân tử là:
19.
34.
28.
20.
Chọn D
Cấu hình electron của R là:
→ Số đơn vị điện tích hạt nhân của R bằng số electron = 20.
15P.
17Cl.
14Si.
16S.
Chọn A
Cấu hình electron nguyên tử A là: → A là P.
.
.
.
.
Chọn A
Số khối của M là A = 96 + 151 = 247.
Số hiệu nguyên tử M là z = số p = 96.
Kí hiệu nguyên tử M là:
X, Y và Z.
Y và Z.
X và Z.
X và Y.
Chọn B
Y và Z có cùng số p là 12 nên là đồng vị của nhau.
39,99.
39,87.
38,89.
38,52.
Chọn A
Nguyên tử khối trung bình của Ar là:
.
không xác định được .
.
.
Chọn A
Gọi số proton và nơtron của X là và ; proton và nơtron của Y là và .
Trong đó
Theo bài ra ta có:
.
Vậy X và Y là đồng vị của Cl.
44,44%.
71,43%.
28,57%.
55,56%.
số electron.
điện tích hạt nhân.
số nơtron.
số đơn vị điện tích hạt nhân.
Chọn C
X là nguyên tố kim loại.
hạt nhân nguyên tử X có 11 proton.
lớp ngoài cùng của X có 5 electron.
X nằm ở chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Chọn C
Cấu hình electron của ion X+ là
→ Cấu hình electron của X là:
X có 1 electron lớp ngoài cùng nên là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
29.
54.
27.
25.
Chọn B
Cấu hình electron nguyên tử M là:
→Trong M, Số electron = số proton = 27.
Số hạt mang điện của M là 27.2 = 54.
3s; 3p; 3d.
3s; 3p; 3d; 3f.
4s; 4p; 4d; 4f.
2s; 2p.
Chọn A
Lớp M là lớp thứ 3. Các phân lớp có trong lớp thứ 3 là: 3s; 3p; 3d.
0,196 nm.
0,185 nm.
0,168 nm.
0,155nm.
Chọn A
→ R = 1,96.10-8 (cm) = 0,196nm.
electron.
proton .
notron .
electron và proton.
Chọn đáp án A
Trong phân từ hạt mang điện tích âm là electron
Hạt mang điện tích dương là proton.
Hạt không mang điện là nơtron.
155.
66.
122.
108.
Chọn D
Gọi số hạt proton, nơtron và electron trong X lần lượt là: p, n và e.
Theo bài ra ta có:
Số khối của X là 47 + 61 = 108.
14 hạt.
13 hạt .
27 hạt.
12 hạt.
Chọn D
Số hạt mang điện trong Al = số p + số e = 2z = 13.2 =26.
Số hạt không mang điện trong Al = số nơtron = A – z = 27 – 13 = 14.
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 – 14 = 12.
31u.
30g.
46u.
31g.
Chọn A
Khối lượng P là 15u + 16u + 15. 0,00055u = 31u.
20p, 20e và 40n.
40e, 20p và 20n.
20e, 40p và 20n.
20p, 20e và 20n.
Chọn D
Số p = số e = z = 20.
Số n = A – z = 40 – 20 = 20.
proton.
nơtron và electron.
nơtron.
electron.
Chọn D
.
.
.
.
Chọn A
Nguyên tử có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng là nguyên tử của nguyên tố kim loại trừ H, He, Bo.
A. → 2 e lớp ngoài cùng → là kim loại.
C. → 2 e lớp ngoài cùng, chu kỳ 1 → là khí hiếm He.
2, 6, 10, 14.
2, 6, 8, 18.
2, 4, 6, 8.
2, 8, 18, 32.
Chọn A
33.
21.
23.
31.
Chọn C
Cấu hình electron của Y là
→ Số electron của Y là 23 → Số hiệu nguyên tử Y là 23.
49.
51
52.
50.
Chọn B
Gọi số khối của đồng vị thứ 2 là x. Ta có:
8
18
32
2
Chọn A
Số electron tối đa trong lớp thứ 2 là 2.22 = 8.
Trong nhân có 38 hạt mang điện.
Số hiệu nguyên tử là 39.
có 3 lớp electron.
Số nơtron trong hạt nhân hơn số proton là 2.
Chọn C
Từ kí hiệu nguyên tử xác đinh được số khối A = 39, số p = số e = z = 19.
A sai vì số hạt mang điện trong hạt nhân = số p = 19.
B sai vì số hiệu nguyên tử = 19.
C đúng vì cấu hình electron của là → có 3 lớp e.
D sai vì số n = 39 – 19 = 20 hơn số proton là 1.
Chọn C
Phân lớp 3p chưa bão hòa.
18-.
1+.
1-.
19+.
Chọn B
Ion có số proton lớn hơn số electron nên mang điện tích dương.
Số đơn vị điện tích của ion là 19 – 18 = 1.
Vậy điện tích của ion là 1+.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















