
30 câu hỏi
1; 3; 5; 7.
1; 2; 3; 4.
2; 6; 10; 14.
2; 4; 6; 8.
Chọn C
electron, nơtron, proton.
electron, proton.
nơtron, electron.
proton, nơtron.
Chọn D
.
.
.
.
Chọn B
Cấu hình electron của Oxi: .
Sau khi O nhận thêm 2e được ion có cấu hình electron là: .
Nguyên tố d.
Nguyên tố s.
Nguyên tố f.
Nguyên tố p.
Chọn D
Theo trật tự phân mức năng lượng, electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
0,484% và 6,258%.
0,012% và 6,73% .
0,484% và 6,73%.
0,012% và 6,258%.
Chọn A
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
1.
2.
3.
4.
Chọn D
Cấu hình electron của S là: [Ne] → Số electron ở phân lớp ngoài cùng là 4.
21,43%.
7,55%.
18,95%.
64,29%.
ChọnC
Nguyên tử khối trung bình của Cl là :
Giả sử có 1 mol → Số mol Cl = 1; số mol là 0,75.
Phần trăm khối lượng của trong là
2.
10.
6.
14.
Chọn C
.
.
.
.
Chọn A
Số nơtron của F là 19 – 9 = 10.
Số nơtron của Ca, K và Sc đều là 20.
3.
5.
1.
2.
Chọn A
Cấu hình electron của N là: . Vậy cấu hình electron nguyên tử N gồm 3 phân lớp.
6.
4.
8.
12.
Cấu hình electron.
Số electron.
Số proton.
Số khối.
Chọn D
6.
2.
10.
8.
Chọn B
Cấu hình electron nguyên tử Ca là: . Vậy số e lớp ngoài cùng là 2.
3 & 7.
4 & 7.
4 & 1.
3 & 5.
Chọn B
Gọi số proton, nơtron và electron trong X lần lượt là p, n và e.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Cấu hình electron nguyên tử X là: . Vậy X có 4 lớp electron và 7electron lớp ngoài cùng.
Trong 1 nguyên tử số proton = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số khối bằng tổng số hạt proton và số nơtron.
Số proton bằng số electron.
Tổng số proton và số electron được gọi là số khối.
Chọn D
Số khối bằng tổng số hạt proton và số nơtron.
Chọn B
Số khối A = 12 + 12 = 24.
Số hiệu nguyên tử Z = số proton = 12.
Kí hiệu nguyên tử là
proton, nơtron.
electron, proton.
nơtron, electron.
electron, nơtron, proton.
Chọn D
Nguyên tố s.
Nguyên tố d.
Nguyên tố f.
Nguyên tố p.
Chọn B
Theo trật tự phân mức năng lượng, electron cuối cùng điến vào phân lớp d.
19.
16.
14.
15.
Chọn D
Cấu hình electron của R là
Vậy số hiệu nguyên tử của R = số electron của R = 15.
78,90.
79,20.
79,92.
80,5.
Chọn C
Số khối của đồng vị thứ nhất là: 79
Số khối của đồng vị thứ hai là: 79 + 2 = 81.
Một cách gần đúng, coi số khối xấp xỉ nguyên tử khối.
Nguyên tử khối trung bình của X là:
27%.
50%.
73%.
54%.
Chọn A
Al.
Fe.
Cr.
P.
Chọn D
Chọn D
Nguyên tử có 1,2, 3 electron lớp ngoài cùng là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
Ta có cấu hình e: → 2 e lớp ngoài cùng.
X & Y.
Y & Z.
X & Z.
X,Y & Z.
Chọn C
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
X và Z cùng số proton.
nơtron và proton
proton
electron
nơtron
Chọn D
.
.
.
.
Chọn B
Ion có số electron > số proton → mang điện tích âm.
Số đơn vị điện tích âm là 18 – 16 = 2.
Vậy ion mang điện tích .
số khối A
số hiệu nguyên tử Z
nguyên tử khối của nguyên tử
số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Chọn D
Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số proton.
Hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số electron.
Hạt nhân có cùng số proton và số electron.
Chọn B
Sự khác nhau về số nơtron tạo ra các đồng vị của cùng một nguyên tố.
với vận tốc rất lớn trên những quỹ đạo xác định
với vận tốc rất lớn không theo quỹ đạo xác định
một cách tự do
với vận tốc rất lớn có quỹ đạo hình elip hay hình tròn
Chọn B.
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân với vận tốc lớn và không theo quỹ đạo xác định.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















