Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 có đáp án (Bài số 1 - Đề 1)
30 câu hỏi
Số electron tối đa của các phân lớp s, p, d, f lần lượt là?
1; 3; 5; 7.
1; 2; 3; 4.
2; 6; 10; 14.
2; 4; 6; 8.
Chọn C
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron, nơtron, proton.
electron, proton.
nơtron, electron.
proton, nơtron.
Chọn D
Nguyên tử O (Z = 8) nhận thêm 2e thì cấu hình e tương ứng của nó là
.
.
.
.
Chọn B
Cấu hình electron của Oxi: .
Sau khi O nhận thêm 2e được ion có cấu hình electron là: .
Cho cấu hình electron của Al (Z = 13): . Hỏi Al thuộc loại nguyên tố gì?
Nguyên tố d.
Nguyên tố s.
Nguyên tố f.
Nguyên tố p.
Chọn D
Theo trật tự phân mức năng lượng, electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
Trong tự nhiên Kali có ba đồng vị: ( = 93,258%); ( %); (%). Biết nguyên tử khối trung bình của kali là 39,13. Giá trị của và lần lượt là
0,484% và 6,258%.
0,012% và 6,73% .
0,484% và 6,73%.
0,012% và 6,258%.
Chọn A
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Ở trạng thái cơ bản S (Z = 16) có bao nhiêu electron ở phân lớp ngoài cùng?
1.
2.
3.
4.
Chọn D
Cấu hình electron của S là: [Ne] → Số electron ở phân lớp ngoài cùng là 4.
Trong tự nhiên, Clo có 2 đồng vị và , trong đó đồng vị chiếm 75% về số đồng vị. Phần trăm khối lượng của trong là (cho nguyên tử khối: K=39, O=16)
21,43%.
7,55%.
18,95%.
64,29%.
ChọnC
Nguyên tử khối trung bình của Cl là :
Giả sử có 1 mol → Số mol Cl = 1; số mol là 0,75.
Phần trăm khối lượng của trong là
Số e tối đa trong phân lớp p là
2.
10.
6.
14.
Chọn C
Nguyên tử Na (Z = 11) bị mất đi 1e thì cấu hình e tương ứng của nó là
.
.
.
.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số hạt nơtron nhỏ nhất ?
Chọn A
Số nơtron của F là 19 – 9 = 10.
Số nơtron của Ca, K và Sc đều là 20.
Ở trạng thái cơ bản,cấu hình electron nguyên tử nitơ (Z = 7) có bao nhiêu phân lớp?
3.
5.
1.
2.
Chọn A
Cấu hình electron của N là: . Vậy cấu hình electron nguyên tử N gồm 3 phân lớp.
Cho Mg có hai đồng vị . Cho Clo có hai đồng vị . Hỏi có tối đa bao nhiêu công thức dạng ?
6.
4.
8.
12.
Đồng có hai đồng vị và chúng khác nhau về
Cấu hình electron.
Số electron.
Số proton.
Số khối.
Chọn D
Nguyên tử Ca (Z = 20) có số e ở lớp ngoài cùng là
6.
2.
10.
8.
Chọn B
Cấu hình electron nguyên tử Ca là: . Vậy số e lớp ngoài cùng là 2.
Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 115. Ngoài ra số khối của X là 80. Số lớp electron và số electron lớp ngoài của X cùng lần lượt là
3 & 7.
4 & 7.
4 & 1.
3 & 5.
Chọn B
Gọi số proton, nơtron và electron trong X lần lượt là p, n và e.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Cấu hình electron nguyên tử X là: . Vậy X có 4 lớp electron và 7electron lớp ngoài cùng.
Chọn câu phát biểu sai?
Trong 1 nguyên tử số proton = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số khối bằng tổng số hạt proton và số nơtron.
Số proton bằng số electron.
Tổng số proton và số electron được gọi là số khối.
Chọn D
Số khối bằng tổng số hạt proton và số nơtron.
Cho nguyên tử nguyên tố X có 12 proton và 12 nơtron. Kí hiệu nguyên tử đúng của X là?
Chọn B
Số khối A = 12 + 12 = 24.
Số hiệu nguyên tử Z = số proton = 12.
Kí hiệu nguyên tử là
Các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là
proton, nơtron.
electron, proton.
nơtron, electron.
electron, nơtron, proton.
Chọn D
Cho cấu hình electron của Fe (Z = 26): . Hỏi Fe thuộc loại nguyên tố gì?
Nguyên tố s.
Nguyên tố d.
Nguyên tố f.
Nguyên tố p.
Chọn B
Theo trật tự phân mức năng lượng, electron cuối cùng điến vào phân lớp d.
Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 5e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là
19.
16.
14.
15.
Chọn D
Cấu hình electron của R là
Vậy số hiệu nguyên tử của R = số electron của R = 15.
Một nguyên tố X có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân của X có 35 proton. Đồng vị thứ nhất có 44 nơtron. Đồng vị thứ hai có nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 nơtron. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là
78,90.
79,20.
79,92.
80,5.
Chọn C
Số khối của đồng vị thứ nhất là: 79
Số khối của đồng vị thứ hai là: 79 + 2 = 81.
Một cách gần đúng, coi số khối xấp xỉ nguyên tử khối.
Nguyên tử khối trung bình của X là:
Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là và . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị là
27%.
50%.
73%.
54%.
Chọn A
Có các nguyên tố hóa học: Cr (Z = 24), Fe (Z = 26), P (Z = 15), Al (Z = 13). Nguyên tố mà nguyên tử của nó có số electron lớp ngoài cùng lớn nhất ở trạng thái cơ bản là
Al.
Fe.
Cr.
P.
Chọn D
Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại
Chọn D
Nguyên tử có 1,2, 3 electron lớp ngoài cùng là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
Ta có cấu hình e: → 2 e lớp ngoài cùng.
Có 3 nguyên tử: . Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố?
X & Y.
Y & Z.
X & Z.
X,Y & Z.
Chọn C
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
X và Z cùng số proton.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
nơtron và proton
proton
electron
nơtron
Chọn D
Ion có 18 electron và 16 proton mang điện tích là
.
.
.
.
Chọn B
Ion có số electron > số proton → mang điện tích âm.
Số đơn vị điện tích âm là 18 – 16 = 2.
Vậy ion mang điện tích .
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hoá học vì nó cho biết
số khối A
số hiệu nguyên tử Z
nguyên tử khối của nguyên tử
số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Chọn D
Một nguyên tố hoá học có thể có nhiều nguyên tử có khối lượng khác nhau vì lí do nào dưới đây?
Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số proton.
Hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số electron.
Hạt nhân có cùng số proton và số electron.
Chọn B
Sự khác nhau về số nơtron tạo ra các đồng vị của cùng một nguyên tố.
Trên vỏ nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân................ Hãy chọn cụm từ thích hợp đối với chỗ trống ở trên.
với vận tốc rất lớn trên những quỹ đạo xác định
với vận tốc rất lớn không theo quỹ đạo xác định
một cách tự do
với vận tốc rất lớn có quỹ đạo hình elip hay hình tròn
Chọn B.
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân với vận tốc lớn và không theo quỹ đạo xác định.








