Bộ 4 Đề thi Hóa học 10 Giữa học kì 1 biên soạn (Đề 2)
Đề thi

Bộ 4 Đề thi Hóa học 10 Giữa học kì 1 biên soạn (Đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1082 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nguyên tố X, nguyên tử của nó có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p63d54s2. X thuộc nguyên tố

s.

f.

d.

p.

Xem đáp án

Đáp án C

Theo trật tự phân mức năng lượng, electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

X thuộc nguyên tố d.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử U92235 có số nơtron là

143.

145.

235.

92.

Xem đáp án

Đáp án A

Số n = 235 – 92 = 143.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các electron của nguyên tử nguyên tố R được phân bố trên 4 lớp, lớp ngoài cùng có 2 electron, số phân lớp có chứa electron của R là 6. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố R có thể là giá trị nào

19.

34.

28.

20.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu hình electron của R là: 1s22s22p63s23p64s2

→ Số đơn vị điện tích hạt nhân của R bằng số electron = 20.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở các phân lớp p là 9. Nguyên tố A là

P15.

Cl17.

Si14.

S16.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu hình electron nguyên tử A là: 1s22s22p63s23p3 → A là P.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về

số electron.

điện tích hạt nhân.

số nơtron.

số đơn vị điện tích hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cation X+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Kết luận sai là

X là nguyên tố kim loại.

hạt nhân nguyên tử X có 11 proton.

lớp ngoài cùng của X có 5 electron.

X nằm ở chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu hình electron của ion X+ là 1s22s22p6

→ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s1

X có 1 electron lớp ngoài cùng nên là nguyên tử của nguyên tố kim loại.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử M có 7 electron ở phân lớp 3d. Số hạt mang điện của nguyên tử M là

29.

54.

27.

25.

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu hình electron nguyên tử M là: 1s22s22p63s23p63d74s2

→Trong M, Số electron = số proton = 27.

Số hạt mang điện của M là 27.2 = 54.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phân lớp có trong lớp M là

3s; 3p; 3d.

3s; 3p; 3d; 3f.

4s; 4p; 4d; 4f.

2s; 2p.

Xem đáp án

Đáp án A

Lớp M là lớp thứ 3. Các phân lớp có trong lớp thứ 3 là: 3s; 3p; 3d.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng riêng của kim loại canxi là 1,55 g/cm3. Khối lượng mol của nguyên tử canxi là 40 g/mol. Trong tinh thể canxi, các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là

0,196 nm.

0,185 nm.

0,168 nm.

0,155nm.

Xem đáp án

Đáp án A

→ R = 1,96.10-8 (cm) = 0,196nm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử hạt mang điện tích âm là

electron.

proton.

notron.

electron và proton.

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt của nguyên tử X là 155. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Số khối của nguyên tử X là

155.

66.

122.

108.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số hạt proton, nơtron và electron trong X lần lượt là: p, n và e.

Theo bài ra ta có:

Số khối của X là 47 + 61 = 108.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử Al1327 có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là

14 hạt.

13 hạt.

27 hạt.

12 hạt.

Xem đáp án

Đáp án D

Số hạt mang điện trong Al = số p + số e = 2z = 13.2 =26.

Số hạt không mang điện trong Al = số nơtron = A – z = 27 – 13 = 14.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử photpho có 15 proton, 16 nơtron và 15 electron, khối lượng của 1 nguyên tử photpho là

31u.

30g.

46u.

31g.

Xem đáp án

Đáp án A

Khối lượng P là 15u + 16u + 15. 0,00055u = 31u.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nguyên tử Ca2040. Trong nguyên tử Ca có:

20p, 20e và 40n.

40e, 20p và 20n.

20e, 40p và 20n.

20p, 20e và 20n.

Xem đáp án

Đáp án D

Số p = số e = z = 20.

Số n = A – z = 40 – 20 = 20.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

proton.

nơtron và electron.

nơtron.

electron.

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố kim loại

1s22s22p63s2.

1s22s22p4.

1s2.

1s22s22p6.

Xem đáp án

Đáp án A

Nguyên tử có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng là nguyên tử của nguyên tố kim loại trừ H, He, Bo.

A. 1s22s22p63s2 → 2 e lớp ngoài cùng → là kim loại.

C. 1s2 → 2 e lớp ngoài cùng, chu kỳ 1 → là khí hiếm He.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là

2, 6, 10, 14.

2, 6, 8, 18.

2, 4, 6, 8.

2, 8, 18, 32.

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Y là nguyên tố d có 4 lớp electron và có 3 electron ở mức năng lượng cao nhất. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là

33.

21.

23.

31.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p63d34s2

→ Số electron của Y là 23 → Số hiệu nguyên tử Y là 23.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của Vanadi (V) là 50,94. V có hai đồng vị, trong đó V50 chiếm 6%. Số khối đồng vị thứ hai là

49.

51.

52.

50.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số khối của đồng vị thứ 2 là x. Ta có:

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron tối đa trong lớp 2 là

8

18

32

2

Xem đáp án

Đáp án A

Số electron tối đa trong lớp th

Số electron tối đa trong lớp 2 là

A. 8       B. 18       C. 32       D. 2

ứ 2 là 2.22 = 8.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kí hiệu nguyên tử K1939. Phát biểu đúng là

Trong nhân có 38 hạt mang điện.

Số hiệu nguyên tử là 39.

K+ có 3 lớp electron.

Số nơtron trong hạt nhân hơn số proton là 2.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ kí hiệu nguyên tử xác đinh được số khối A = 39, số p = số e = z = 19.

A sai vì số hạt mang điện trong hạt nhân = số p = 19.

B sai vì số hiệu nguyên tử = 19.

C đúng vì cấu hình electron của K+1s22s22p63s23p6 → có 3 lớp e.

D sai vì số n = 39 – 19 = 20 hơn số proton là 1.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cấu hình electron dưới đây cấu hình không đúng là

1s22s22p63s23p6

1s22s22p63s23p63d54s2

1s22s22p63s23p54s2

1s22s22p63s2

Xem đáp án

Đáp án C

Phân lớp 3p chưa bão hòa.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ion có 18 electron và 19 protron mang điện tích là

18-.

1+.

1-.

19+.

Xem đáp án

Đáp án B

Ion có số proton lớn hơn số electron nên mang điện tích dương.

Số đơn vị điện tích của ion là 19 – 18 = 1.

Vậy điện tích của ion là 1+.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, Clo có 2 đồng vị Cl35 và Cl37, trong đó đồng vị chiếm Cl35 75% về số đồng vị. Nguyên tử khối trung bình của Cl là

35,54.

35,50.

36,5.

35,6.

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên tử khối trung bình của Cl là:

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các đồng vị sau H11; H12; Cl; Cl17371735. Có thể tạo ra số phân tử hiđroclorua HCl là

3.

2.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án C

Có thể tạo ra các phân tử là:

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tử M có 96 proton, 151 nơtron. Kí hiệu nguyên tử M là

M96247.

M96151.

M96192.

M24796.

Xem đáp án

Đáp án A

Số khối của M là A = 96 + 151 = 247.

Số hiệu nguyên tử M là z = số p = 96.

Kí hiệu nguyên tử M là: M96247.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 nguyên tử: X612; Y1224; Z1225. Các nguyên tử nào là đồng vị của nhau?

X, Y và Z.

Y và Z.

X và Z.

X và Y.

Xem đáp án

Đáp án B

Y và Z có cùng số p là 12 nên là đồng vị của nhau.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: Ar40 (99,6%); Ar38 (0,063%); Ar36 (0,337%). Nguyên tử khối trung bình của Ar là

39,99.

39,87.

38,89.

38,52.

Xem đáp án

Đáp án A

Nguyên tử khối trung bình của Ar là:

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số khối của 2 đồng vị X, Y là 72 trong đó có 38 hạt không mang điện. X, Y là các đồng vị của nguyên tố

Cl17.

không xác định được.

S16.

K19 .

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số proton và nơtron của X là px và nx; proton và nơtron của Y là py và ny.

Trong đó px = py = p.

Theo bài ra ta có:

Vậy X và Y là đồng vị của Cl.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt (e, p, n) trong phân tử MX là 108 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 8 đơn vị. Số hạt trong M2+sub> lớn hơn số hạt trong X2 là 8 hạt. % khối lượng của M có trong hợp chất là

44,44%.

71,43%.

28,57%.

55,56%.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số proton, nơtron và electron tron M lần lượt là pM, nM và eM.

số proton, nơtron và electron tron X lần lượt là px, nx và ex.

Trong đó pM = eMpx = ex.

Có tổng số hạt trong phân tử MX là 108 → 2pM + nM + 2px + nx = 108 (1)

Trong MX, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36

→ 2pM + 2px – (nM + nx) = 36 (2)

Từ (1) và (2) có pM + px = 36 và nM + nx = 36 (1)

Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 8 → pM + nMpx - nx = 8 (3)

Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X2 là 8 hạt

→ 2pM + nM – 2 - (2px + nx + 2) = 8 → 2pM + nM -2pxnx = 12 (4)

Từ (3) và (4) có pMpx = 4 và nM – nx = 4 (2)

Từ (1) (2) có pM= 20 ; px = 16; nM= 20 và nx = 16.

Coi khối lượng nguyên tử xấp xỉ số khối có:

MM = 20 + 20 = 40; MX = 16 + 16 = 32.

% khối lượng của M có trong hợp chất là