
30 câu hỏi
X và Y đều là phi kim.
X là 1 phi kim còn Y là 1 kim loại.
X là kim loại còn Y là phi kim.
X và Y đều là kim loại.
Đáp án C
Cấu hình electron nguyên tử X là: [Ar] → X có 1electron lớp ngoài cùng, vậy X là kim loại.
Cấu hình electron nguyên tử của Y là: [Ne] → Y có 5electron lớp ngoài cùng, vậy Y là phi kim.
, , NaOH.
NaOH, , .
, , NaOH.
NaOH, , .
Đáp án A
Na, Mg và Al thuộc cùng một chu kỳ, . Vậy tính bazơ < NaOH.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết ion.
Liên kết cho- nhận.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Đáp án D
Liên kết hình thành giữa 2 nguyên tử phi kim giống nhau là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
X, Y, Z.
Y, Z, T.
X, Y, Z.
X, Z, T.
Đáp án B
X có 5 electron lớp ngoài cùng nên là phi kim → loại các đáp án A, C và D.
Giảm dần.
Giảm dần sau đó tăng dần.
Có sự thay đổi màu sắc của các chất.
Tăng dần.
Đáp án D
Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong oxit tăng dần.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết kim loại.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Đáp án C
Liên kết hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình là liên kết ion.
Chu kì 4, nhóm VIIA.
Chu kì 4, nhóm VB.
Chu kì 4, nhóm VA.
Chu kì 4, ,nhóm VIIB.
Đáp án A
Cấu hình electtron của R là
R có 4 lớp electron vậy R ở chu kỳ 4.
R có 7 electron lớp ngoài cùng, nguyên tố p, vậy R thuộc nhóm VIIA.
Số electron ngoài cùng.
Tổng số electron.
Số lớp electron.
Số electron hóa trị.
Đáp án C
Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp thành 1 chu kỳ.
4 và 4.
3 và 3.
3 và 4.
4 và 3.
Đáp án C
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
1.
3.
4.
2.
Đáp án B
Số lớp electron của X bằng số thứ tự chu kỳ và bằng 3.
C.
Si.
As.
Sb.
Đáp án B
Hợp chất khí với Hiđro của một nguyên tố là => R có hóa trị IV trong hợp chất khí với H. Hóa trị của R trong hợp chất oxit cao nhất là VIII - IV = IV => Oxit cao nhất là .
→ R = 28
Vậy R là Si (Silic).
Ca, Sr.
Be, Mg.
Mg, Ca.
Sr, Ba.
Đáp án C
Gọi công thức chung 2 kim loại M.
M + 2HCl →
Ta thấy: = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
MM = 4,4 : 0,15 = 29,33.
Có 24 (Mg) < MM < 40 (Ca)
Vậy hai kim loại đó là Mg và Ca.
Khả năng nhường electron của nguyên tử cho nguyên tử khác.
Khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
Khả năng nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Khả năng hút electron của nguyên tử trong phân tử.
Đáp án D
Độ âm điện là đại lượng đặc trương cho khả năng hút electron của nguyên tử nguyên tử nguyên tố đó khi hình thành liên kết hóa học.
14.
32.
16.
8.
Đáp án C
Số electron của X là 16 → Số hiệu nguyên tử X là 16.
80.
82.
81.
85.
Đáp án C
- Phần trăm của đồng vị còn lại là 100% - 54,5% = 45,5%
- Công thức tính nguyên tử khối trung bình:
Những nguyên tử có cùng số khối.
Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Những nguyên tử có cùng só electron, proton, nơtron.
Những nguyên tử có cùng số electron, nơtron.
Đáp án B
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
27.
23.
28.
26.
Đáp án A
Gọi số proton, nơtron và electron trong X lần lượt là p, n và e.
Trong đó số p = số e.
-Tổng số hạt trong X bằng 40 nên 2p + n = 40 (1)
-Số hạt mang điện (p,e) nhiều hơn số hạt không mang điện (n) là 12 nên 2p –n =12 (2)
- Giải (1) và (2) thu được p =13 và n =14
Số khối A=13+14=27.
Đáp án C
Ion đa nguyên tử là
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cho-nhận.
Đáp án B
Cấu hình electron của R là [Ne] → R là kim loại điển hình nhóm IA.
Liên kết hình thành giữa R (kim loại điển hình) và Oxi (phi kim điển hình) là liên kết ion.
Br, I, Cl, F.
F, Cl, Br, I.
I, Br, F, Cl.
I, Br, Cl, F.
Đáp án D
Chiều giảm dần bán kính nguyên tử: I, Br, Cl, F.
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử.
Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến VIIIA (từ He)
Oxit cao nhất của một nguyên tố ở nhóm VIIA luôn có công thức .
Bảng tuần hoàn có 18 cột được chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Đáp án C
Oxit cao nhất của một nguyên tố ở nhóm VIIA luôn có công thức .
P và C.
O và S.
N và P.
F và Cl.
Đáp án C
Theo đề bài, ta có: = 22 (1)
Nếu X, Y thuộc hai chu kì nhỏ thì (): + 8 (2)
Từ (1) và (2) => =7; = 15.
Vậy X là N, Y là P.
Nếu X thuộc chu kì nhỏ và Y thuộc chu kì lớn thì: = + 18 (3)
Từ (1) và (3) => = 2; = 20 (loại vì không thảo mãn đề bài).
Nếu X, Y thuộc hai chu kì lớn: = + 32 (4)
Từ (1) và (4) => < 0 (loại).
3.
4.
9.
6.
Đáp án C
R thuộc chu kì 3 → Có 3 lớp electron.
R thuộc nhóm VA → Có 5 electron lớp ngoài cùng
→ Cấu hình electron của R: => có 9 e thuộc phân lớp p.
Chu kì 3.
Chu kì 4.
Chu kì 2.
Chu kì 5.
Đáp án A
Cấu hình e của M là => M có 6 e lớp ngoài cùng.
Tổng số e trong M = 16 = 2+8 + 6 => Cấu hình e của M:
M thuộc chu kì 3.
B.
Ca.
Mg.
Na.
Đáp án B
M thuộc chu kì 4 nên có n = 4.
Cấu hình electron M: (ô số 20, nhóm IIA), M là kim loại Ca.
.
.
.
.
Đáp án A
X và Y có cùng số proton.
4
6
10
12
Đáp án B
Có 6 phân tử là: ; ; ; ; ; ;
Ca.
Mg.
Ba.
Be.
Đáp án B
Gọi số mol các chất trong hỗn hợp đầu: M = a mol; = b mol.
.
.
.
.
Đáp án D
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8
→ X có 6 electron ở phân lớp 2p và 2 electron ở phân lớp 3p
→ Cấu hình electron của X là
→ Z=14 → X là Si.
50%.
27,27%.
60%.
40%.
Đáp án D
X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là → hợp chất khí của X với H là
Trong , X chiếm 94,12% về khối lượng nên ta có
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















