Bộ 4 Đề thi Hóa học 10 Giữa học kì 1 năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 1)
30 câu hỏi
Nguyên tử X và Y có hiệu số nguyên tử lần lượt là 19 và 15. Nhận xét nào sau đây đúng?
X và Y đều là phi kim.
X là 1 phi kim còn Y là 1 kim loại.
X là kim loại còn Y là phi kim.
X và Y đều là kim loại.
Đáp án C
Cấu hình electron nguyên tử X là: [Ar] → X có 1electron lớp ngoài cùng, vậy X là kim loại.
Cấu hình electron nguyên tử của Y là: [Ne] → Y có 5electron lớp ngoài cùng, vậy Y là phi kim.
Sắp xếp các chất sau theo thứ trật tự tính bazơ tăng dần là
, , NaOH.
NaOH, , .
, , NaOH.
NaOH, , .
Đáp án A
Na, Mg và Al thuộc cùng một chu kỳ, . Vậy tính bazơ < NaOH.
Liên kết trong phân tử Cl2 là
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết ion.
Liên kết cho- nhận.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Đáp án D
Liên kết hình thành giữa 2 nguyên tử phi kim giống nhau là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau:
(X)
(Y)
(Z)
(T)
Dãy các cấu hình electron của các nguyên tử kim loại là
X, Y, Z.
Y, Z, T.
X, Y, Z.
X, Z, T.
Đáp án B
X có 5 electron lớp ngoài cùng nên là phi kim → loại các đáp án A, C và D.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong oxit biến đổi như thế nào?
Giảm dần.
Giảm dần sau đó tăng dần.
Có sự thay đổi màu sắc của các chất.
Tăng dần.
Đáp án D
Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong oxit tăng dần.
Liên kết trong phân tử KCl là liên kết nào?
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết kim loại.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Đáp án C
Liên kết hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình là liên kết ion.
Nguyên tố R có Z = 35, vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VIIA.
Chu kì 4, nhóm VB.
Chu kì 4, nhóm VA.
Chu kì 4, ,nhóm VIIB.
Đáp án A
Cấu hình electtron của R là
R có 4 lớp electron vậy R ở chu kỳ 4.
R có 7 electron lớp ngoài cùng, nguyên tố p, vậy R thuộc nhóm VIIA.
Chu kỳ là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của chúng có cùng?
Số electron ngoài cùng.
Tổng số electron.
Số lớp electron.
Số electron hóa trị.
Đáp án C
Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp thành 1 chu kỳ.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kỳ nhỏ và chu kì lớn là
4 và 4.
3 và 3.
3 và 4.
4 và 3.
Đáp án C
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái cơ bản, số lớp electron của X là?
1.
3.
4.
2.
Đáp án B
Số lớp electron của X bằng số thứ tự chu kỳ và bằng 3.
Hợp chất khí với Hiđro của một nguyên tố là . Oxit cao nhất của nó có chứa 53,33% oxi về khối lượng. Nguyên tố đó là
C.
Si.
As.
Sb.
Đáp án B
Hợp chất khí với Hiđro của một nguyên tố là => R có hóa trị IV trong hợp chất khí với H. Hóa trị của R trong hợp chất oxit cao nhất là VIII - IV = IV => Oxit cao nhất là .
→ R = 28
Vậy R là Si (Silic).
Cho 4,4g hỗn hợp 2 kim loại nhóm IIA thuộc hai chu kỳ liên tiếp với dung dịch HCl dư cho 3,36 lít khí (đktc). Hai kim loại là
Ca, Sr.
Be, Mg.
Mg, Ca.
Sr, Ba.
Đáp án C
Gọi công thức chung 2 kim loại M.
M + 2HCl →
Ta thấy: = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
MM = 4,4 : 0,15 = 29,33.
Có 24 (Mg) < MM < 40 (Ca)
Vậy hai kim loại đó là Mg và Ca.
Độ âm điện là
Khả năng nhường electron của nguyên tử cho nguyên tử khác.
Khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
Khả năng nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Khả năng hút electron của nguyên tử trong phân tử.
Đáp án D
Độ âm điện là đại lượng đặc trương cho khả năng hút electron của nguyên tử nguyên tử nguyên tố đó khi hình thành liên kết hóa học.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là . Số hiệu nguyên tử của X là?
14.
32.
16.
8.
Đáp án C
Số electron của X là 16 → Số hiệu nguyên tử X là 16.
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91. R có 2 đồng vị. Biết chiếm 54,5%. Nguyên tử khối của đồng vị còn lại có giá trị là
80.
82.
81.
85.
Đáp án C
- Phần trăm của đồng vị còn lại là 100% - 54,5% = 45,5%
- Công thức tính nguyên tử khối trung bình:
Nguyên tố hóa học là gì?
Những nguyên tử có cùng số khối.
Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Những nguyên tử có cùng só electron, proton, nơtron.
Những nguyên tử có cùng số electron, nơtron.
Đáp án B
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là
27.
23.
28.
26.
Đáp án A
Gọi số proton, nơtron và electron trong X lần lượt là p, n và e.
Trong đó số p = số e.
-Tổng số hạt trong X bằng 40 nên 2p + n = 40 (1)
-Số hạt mang điện (p,e) nhiều hơn số hạt không mang điện (n) là 12 nên 2p –n =12 (2)
- Giải (1) và (2) thu được p =13 và n =14
Số khối A=13+14=27.
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử
Đáp án C
Ion đa nguyên tử là
Cation R+ có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p6. Liên kết giữa nguyên tử nguyên tố R với oxi thuộc loại liên kết gì?
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cho-nhận.
Đáp án B
Cấu hình electron của R là [Ne] → R là kim loại điển hình nhóm IA.
Liên kết hình thành giữa R (kim loại điển hình) và Oxi (phi kim điển hình) là liên kết ion.
Nguyên tử các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần (từ trái sang phải) là
Br, I, Cl, F.
F, Cl, Br, I.
I, Br, F, Cl.
I, Br, Cl, F.
Đáp án D
Chiều giảm dần bán kính nguyên tử: I, Br, Cl, F.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử.
Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến VIIIA (từ He)
Oxit cao nhất của một nguyên tố ở nhóm VIIA luôn có công thức .
Bảng tuần hoàn có 18 cột được chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Đáp án C
Oxit cao nhất của một nguyên tố ở nhóm VIIA luôn có công thức .
X và Y là hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp nhau và cùng thuộc một nhóm A, trong đó X có điện tích hạt nhân nhỏ hơn Y. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 22. Xác định hai nguyên tố X, Y.
P và C.
O và S.
N và P.
F và Cl.
Đáp án C
Theo đề bài, ta có: = 22 (1)
Nếu X, Y thuộc hai chu kì nhỏ thì (): + 8 (2)
Từ (1) và (2) => =7; = 15.
Vậy X là N, Y là P.
Nếu X thuộc chu kì nhỏ và Y thuộc chu kì lớn thì: = + 18 (3)
Từ (1) và (3) => = 2; = 20 (loại vì không thảo mãn đề bài).
Nếu X, Y thuộc hai chu kì lớn: = + 32 (4)
Từ (1) và (4) => < 0 (loại).
R thuộc chu kì 3 nhóm VA của bảng tuần hoàn. Cho biết cấu hình electron của R có bao nhiêu electron p?
3.
4.
9.
6.
Đáp án C
R thuộc chu kì 3 → Có 3 lớp electron.
R thuộc nhóm VA → Có 5 electron lớp ngoài cùng
→ Cấu hình electron của R: => có 9 e thuộc phân lớp p.
Biết tổng số electron trong nguyên tử M là 16 electron, cấu hình electron lớp ngoài cùng của M là ns2np4. M thuộc chu kì là
Chu kì 3.
Chu kì 4.
Chu kì 2.
Chu kì 5.
Đáp án A
Cấu hình e của M là => M có 6 e lớp ngoài cùng.
Tổng số e trong M = 16 = 2+8 + 6 => Cấu hình e của M:
M thuộc chu kì 3.
Cho biết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố M (thuộc chu kỳ 4) là . Xác định M
B.
Ca.
Mg.
Na.
Đáp án B
M thuộc chu kì 4 nên có n = 4.
Cấu hình electron M: (ô số 20, nhóm IIA), M là kim loại Ca.
Nguyên tử nào sau đây là đồng vị của
.
.
.
.
Đáp án A
X và Y có cùng số proton.
Cacbon có 2 đồng vị: và . Oxi có 3 đồng vị: , , . Số phân tử CO khác nhau tạo được nên từ các đồng vị trên là
4
6
10
12
Đáp án B
Có 6 phân tử là: ; ; ; ; ; ;
M là kim loại thuộc nhóm IIA. Hòa tan hết 10,8 gam hỗn hợp kim loại và muối cacbonat của nó trong dung dịch HCl, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí A (đktc). Tỷ khối của A so với khí hiđro là 11,5. Kim loại M là
Ca.
Mg.
Ba.
Be.
Đáp án B
Gọi số mol các chất trong hỗn hợp đầu: M = a mol; = b mol.
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
.
.
.
.
Đáp án D
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8
→ X có 6 electron ở phân lớp 2p và 2 electron ở phân lớp 3p
→ Cấu hình electron của X là
→ Z=14 → X là Si.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là . Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
50%.
27,27%.
60%.
40%.
Đáp án D
X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là → hợp chất khí của X với H là
Trong , X chiếm 94,12% về khối lượng nên ta có








