Bộ 4 Đề thi Hóa học 10 Giữa học kì 1 biên soạn (Đề 3)
Đề thi

Bộ 4 Đề thi Hóa học 10 Giữa học kì 1 biên soạn (Đề 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1072 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên

electron, proton và nơtron.

electron va nơtron.

proton và nơtron.

electron và proton.

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

Số proton và điện tích hạt nhân.

Số proton và số electron.

Số khối A và số nơtron.

Số khối A và điện tích hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử có số e là 13 thì cấu hình lớp ngoài cùng là

3p14s2.

2s22p1.

3s23p2.

3s23p1.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu hình electron của nguyên tử đó là: [Ne]3s23p1.

→ Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p1.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử X các e được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 8e. Điện tích hạt nhân của nguyên tử X là

16+.

10+.

18+.

8+.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p6

Số hiệu nguyên tử X = số electron = 18.

Điện tích hạt nhân X là 18+.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phân lớp 3d số electron tối đa là

14.

10.

6.

18.

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu electron trong ion Cr24523+?

21.

27.

24.

49.

Xem đáp án

Đáp án A

Crom có p = e = 24 hạt, Cr3+ có e = 21 (do Cr3+ đã nhường 3 e).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử M có cấu hình ở phân mức năng lượng cao nhất là 3d7. Tổng số e trong nguyên tử M là

28.

27.

26.

29.

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu hình electron của M là: 1s22s22p63s23p63d74s2

→ Tổng số electron của nguyên tử M là 27.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử:

Có cùng số khối A.

Có cùng số proton.

Có cùng số nơtron.

Có cùng số proton và số nơtron.

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các phân lớp sau là sai?

1p, 2d.

1s, 2p.

2p, 3d.

2s, 4f.

Xem đáp án

Đáp án A

Không có phân lớp 2d.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

A có điện tích hạt nhân là 25. Vậy A là?

Nguyên tố d.

Nguyêt tố f.

Nguyên tố p.

Nguyên tố s.

Xem đáp án

Đáp án A

Trật tự phân mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d5

Electron cuối cùng được điền vào phân lớp d theo trật tự phân mức năng lượng. Vậy A là nguyên tố d.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên H có 3 đồng vị: H1, H2, H3. Oxi có 3 đồng vị O16, O17, O18. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên?

3.

16.

18.

9.

Xem đáp án

Đáp án C

- Với O16 có thể tạo nên các phân tử nước với 3 đồng vị của H là:

H1O16H1; H2O16H2H3O16H3H1O16H2H1O16H3H2O16H3.

- Với O17 có thể tạo nên các phân tử nước với 3 đồng vị của H là:

H1O17H1H2O17H2H3O17H3H1O17H2H1O17H3H2O17H3.

- Với O18 có thể tạo nên các phân tử nước với 3 đồng vị của H là:

H1O18H1H2O18H2H3O18H3H1O18H2H1O18H3H2O18H3.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số hiệu nguyên tử của cacbon, nitơ, oxi và flo lần lượt là 6, 7, 8, 9 và số khối của chúng lần lượt là 12, 14, 16, 19. Xét kí hiệu nào sau đây viết sai?

O816

N714

C612

F1918

Xem đáp án

Đáp án D

Kí hiệu đúng là F1918.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nguyên tử: X2145, cấu hình electron của X là

1s22s22p63s23p64s13d2

1s22s22p63s23p63d3

1s22s22p63s23p64s23d1

1s22s22p63s23p63d14s2

Xem đáp án

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 kí hiệu nguyên tử: A1123và B1223, chọn câu trả lời đúng

A và B có cùng điện tích hạt nhân.

A và B cùng có 23 electron.

A và B là đồng vị của nhau.

Hạt nhân của A và B đều có 23 hạt.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai vì điện tích của hạt nhân A là 11+, điện tích của hạt nhân B là 12+.

B sai vì A có 11 electron và B có 12 electron.

C sai vì A và B có số proton khác nhau nên không là đồng vị của nhau.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng?

Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn khối lượng riêng của nguyên tử.

Bán kính nguyên tử bằng tổng bán kính e, p, n.

Trong nguyên tử các hạt p, n, e xếp khít nhau thành một khối bền chặt.

Bán kính nguyên tử bằng bán kính hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8. Số đơn vị điện tích hạt nhân của A và B là

13 và 17.

13 và 21.

15 và 19.

15 và 23.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu hình electron của A là 1s22s22p63s23p1

→ Số đơn vị điện tích hạt nhân của A là 13.

Số hạt mang điện trong A là 13.2 = 26 → Số hạt mang điện trong B là 26 + 8 = 34.

→ Số đơn vị điện tích hạt nhân của B là 34 : 2 = 17.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 0,53125 số hạt mang điện. Điện tích hạt nhân của X là

18+.

17+.

15+.

16+.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số hạt proton, nơtron và electron trong X lần lượt là p, n và e.

Theo bài ra ta có:

Đề kiểm tra Giữa học kì 1 Hóa học lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Điện tích hạt nhân nguyên tử X là 16+.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử một nguyên tố A có tổng số các loại hạt là 58. Biết số hạt proton ít hơn số hạt nơtron là 1 hạt. Kí hiệu của A là

K1938

K1939

K2039

K2038

Xem đáp án

Đáp án B

Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong 1 nguyên tử nguyên tố A là 58:

p + e + n = 58 hay 2p + n = 58 (do p = e) (1)

Số hạt p ít hơn số hạt n là 1 hạt:

n - p =1 (2)

Giải (1), (2) ta có p = e = 19, n = 20

Vậy A có số hiệu nguyên tử = số p = 19; Số khối của A là 19 + 20 = 39.

→ Kí hiệu nguyên tử A là: K1939

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đồng vị được phân biệt bởi yếu tố nào sau đây?

Số electron hoá trị.

Số nơtron.

Số proton.

Số lớp electron.

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 29. Cấu hình e của X là

1s22s22p63s23p64s23d9.

1s22s22p63s23p63d104s1.

1s22s22p63s23p63d94s2.

1s22s22p63s23p64s13d10.

Xem đáp án

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thứ tự mức năng lượng, xét xem sự xắp xếp các phân lớp nào sau đây sai?

3d < 4s.

3p < 3d.

1s < 2s.

4s > 3s.

Xem đáp án

Đáp án A

Mức năng lượng ở phân lớp 3d > 4s.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt cơ bản trong một nguyên tử Cr2452 là

28.

24.

76.

52.

Xem đáp án

Đáp án C

Tổng số hạt cơ bản trong Cr = p + n + e = A + e = 52 + 24 = 76.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị có % về số nguyên tử tương ứng là N714 (99,63%) và N715 (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitơ là

14,7.

14,0.

14,4.

13,7.

Xem đáp án

Đáp án B

Đề kiểm tra Giữa học kì 1 Hóa học lớp 10 có đáp án (Đề 3)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định nào là sai?

Số đơn vị điện tích hạt nhân luôn bằng số proton.

Số proton luôn lớn hơn số nơtron.

Số proton luôn bằng số electron.

Số nơtron luôn lớn hơn hoặc bằng số proton.

Xem đáp án

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt n, p, e trong một nguyên tử X là 52, trong đó số hạt mang điện bằng 1,889 lần số hạt không mang điện. Kết luận nào không đúng?

X có 5 e ở lớp ngoài cùng.

X là phi kim.

X có số khối A là 35.

X có điện tích hạt nhân X là 17.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

Đề kiểm tra Giữa học kì 1 Hóa học lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Cấu hình electron của X là [Ne]3s23p5 → X có 7e lớp ngoài cùng nên là phi kim.

Số khối của X là: 18 + 17 = 35.

Điện tích hạt nhân X là 17+.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, hạt không mang điện là

nơtron và proton.

proton.

electron.

nơtron.

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tố hoá học có thể có nhiều nguyên tử có khối lượng khác nhau vì lí do nào dưới đây?

Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số proton.

Hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.

Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số electron.

Hạt nhân có cùng số proton và số electron.

Xem đáp án

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai nguyên tố M và N có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 13. Cấu hình electron của M và N lần lượt là

1s22s22p71s22s22p63s2.

1s22s22p63s11s22s22p63s23p1.

1s22s22p63s11s22s22p63s2.

1s22s22p63s11s22s22p63s3.

Xem đáp án

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ 20oC, khối lượng riêng của kim loại X bằng 10,48 g/cm3 và bán kính nguyên tử X là 1,446.10-8 cm. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử X có dạng hình cầu và có độ rỗng là 26%. Biết số Avogađro NA = 6,022.1023. Kim loại X là

Fe.

Cu.

Ag.

Cr.

Xem đáp án

Đáp án C

Thể tích 1 nguyên tử X là: 

Đề kiểm tra Giữa học kì 1 Hóa học lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Thể tích nguyên tử (phần đặc) trong 1cm3 tinh thể là: 1.(100%-26%) = 0,74cm3

1cm3 tinh thể có số nguyên tử là: 0,74 : (1,27.10-23) = 5,85.1022 nguyên tử.

Khối lượng 1 nguyên tử: 10,48 : (5,85.1022 ) = 1,79.10-22  (g)

Khối lượng 1 mol nguyên tử: 1,79.10-22  .6,022 .1023  = 108 g/mol

→ X là Ag.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của electron là

mang điện tích dương.

mang điện tích âm.

không mang điện.

trung hòa về điện.

Xem đáp án

Đáp án B

Electron mang điện tích âm.