Bộ 4 Đề thi học kì 1 Hóa học 10 (Đề 4)
Đề thi

Bộ 4 Đề thi học kì 1 Hóa học 10 (Đề 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1087 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

Proton và electron.

Proton và nơtron.

Proton, nơtron và electron.

Nơtron và electron.

Xem đáp án

Chọn C

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là proton, nơtron và electron.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron nguyên tử của X là:

1s22s22p63s23p4

1s22s22p63s23p2

1s22s22p63s23p63d104s24p2

1s22s22p63s23p6

Xem đáp án

Chọn B

X ở chu kỳ 3 nên X có 3 lớp electron; X thuộc nhóm IVA nên X có 4 electron lớp ngoài cùng. Cấu hình electron của nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p2 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X tạo ra oxit cao nhất có công thức là AO2.Trong hợp chất khí với hiđro A chiếm 75% về khối lượng. Nguyên tố A là:

C (M = 12)

Si (M = 28)

S (M = 32)

Cl (M = 35,5)

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì 5 có số lớp electron là: 

3

4

5

6

Xem đáp án

Chọn C

STT chu kỳ = số lớp electron.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố X16, Y13, Z9, T8 xếp theo thứ tự tính phi kim tăng dần là:

Y, X, Z, T

Y, X, T, Z.

Y, T, Z, X.

X, T, Y, Z.

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị H2 trong 10 ml nước (biết trong nước chỉ có đồng vị H1 và H2; khối lượng riêng của nước là 1 g/ml). 

5,35. 1020

5,35. 1021

5,35. 1022

5,35. 1023

Xem đáp án

Chọn B

Gọi % số nguyên tử của hai đồng vị H1 và H2 lần lượt là x và y

Ta có x + y = 100.

Ta lại có:

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa học 10 (Đề 4) | Đề kiểm tra Hóa học 10 có đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cấu hình electron đúng của ion Fe3+ (Z = 26)

1s22s22p63s23p63d5

1s22s22p63s23p63d6

1s22s22p63s23p63d64s2

1s22s22p63s23p63d34s2

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 0,3 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y ở hai chu kì liên tiếp của nhóm IA vào nước thì thu được 0,224 lít khí hiđro ở đktc. Hai kim loại đó là (Biết Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85, Cs = 133).

Li và Na.

Na và K.

K và Rb.

Rb và Cs.

Xem đáp án

Chọn A

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa học 10 (Đề 4) | Đề kiểm tra Hóa học 10 có đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên Bo có 2 đồng vị là B11 (81%) và B10 (19%). Nguyên tử khối trung bình của Bo là:

81

19

10,18

10,81

Xem đáp án

Chọn D

Nguyên tử khối trung bình của Bo là:

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa học 10 (Đề 4) | Đề kiểm tra Hóa học 10 có đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất A được tạo thành từ ion M+ và ion X2- (được tạo ra từ các nguyên tố M và X tương ứng). Trong phân tử A có tổng số các hạt cơ bản là 92, trong đó số hạt mang điện bằng 65,22% tổng số hạt. Số khối của M lớn hơn của X là 7. Nguyên tố M là:

Li

Na

K

H

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây chỉ chứa các liên kết cộng hóa trị?

CaCl2.

Na2O

KCl

H2S

Xem đáp án

Chọn D

H2S tạo nên từ hai nguyên tố phi kim → phân tử chứa liên kết cộng hóa trị.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chất sau: NH3 , N2O , N2 , HNO3. Số oxi hóa của nitơ trong các chất lần lượt là:

-3, 0, +1, +5

+3, +1, 0, +6

-3, +1, 0, +5

-3, +1, +2, +

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Phần tự luận

Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Tìm số p, e, n và số khối của nguyên tử nguyên tố X.

Xem đáp án

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa học 10 (Đề 4 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Hóa học 10 có đáp án

14. Tự luận
1 điểm

Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố X, Y, T, Q trong các trường hợp sau:

- X có Z = 20.

- Nguyên tử Y có tổng số electron trên phân lớp p là 9.

- Q có Z = 29.

- T có cấu hình electron ion T2-: 1s22s22p6.

Xem đáp án

15. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí của nguyên tố X, Q trong bảng tuần hoàn. Giải thích

Xem đáp án

Vị trí của X, Q trong bảng tuần hoàn: (1 điểm)

X: - Ô: 20 (vì Z = 20)

    - Chu kì: 4 (vì có 4 lớp e)

    - Nhóm: IIA (vì là nguyên tố s và có 2 electron lớp ngoài cùng)

Q: - Ô: 29 (vì Z = 29)

    - Chu kì: 4 (vì có 4 lớp e)

    - Nhóm: IB (vì là nguyên tố d và có 1 electron hoá trị)

16. Tự luận
1 điểm

Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố X, Y. Giải thích

Xem đáp án

Tính chất: (1 điểm)

* X - là kim loại vì có 2e lớp ngoài cùng.

    - Hóa trị cao nhất với oxi là II, Hoá trị trong hợp chất khí với hiđro: không có vì là kim loại

    - Công thức oxit cao nhất XO ⇒ là oxit bazo; CT hiđroxit tương ứng X(OH)2

⇒ là bazo

* Y - là phi kim vì có 5e lớp ngoài cùng.

    - Hóa trị cao nhất với oxi là V, Hoá trị trong hợp chất khí với hiđro là III

    - Công thức oxit cao nhất X2O5 ⇒ là oxit axit; CT hiđroxit tương ứng H3XO4

⇒ là axit

- CT hợp chất khí với hiđro là YH3.

17. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Fe, Al vào 750 ml dung dịch HCl 1,6M (D = 1,1g/ml) thu được 10,08 lít khí (đktc) và dung dịch B.

Tính phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.

Xem đáp án

18. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Fe, Al vào 750 ml dung dịch HCl 1,6M (D = 1,1g/ml) thu được 10,08 lít khí (đktc) và dung dịch B.

Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch B

Xem đáp án

19. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Fe, Al vào 750 ml dung dịch HCl 1,6M (D = 1,1g/ml) thu được 10,08 lít khí (đktc) và dung dịch B.

Nhỏ từ từ dung dịch KOH 15% vào dung dịch B đến khi thu được kết tủa có khối lượng không đổi, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí được m gam chất rắn. Tính khối lượng dung dịch KOH và m?

Xem đáp án