Bộ 4 Đề thi học kì 1 Hóa học 10 (Đề 4)
19 câu hỏi
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
Proton và electron.
Proton và nơtron.
Proton, nơtron và electron.
Nơtron và electron.
Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron nguyên tử của X là:
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p2
1s22s22p63s23p63d104s24p2
1s22s22p63s23p6
Hợp chất X tạo ra oxit cao nhất có công thức là AO2.Trong hợp chất khí với hiđro A chiếm 75% về khối lượng. Nguyên tố A là:
C (M = 12)
Si (M = 28)
S (M = 32)
Cl (M = 35,5)
Nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì 5 có số lớp electron là:
3
4
5
6
Các nguyên tố X16, Y13, Z9, T8 xếp theo thứ tự tính phi kim tăng dần là:
Y, X, Z, T
Y, X, T, Z.
Y, T, Z, X.
X, T, Y, Z.
Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị H2 trong 10 ml nước (biết trong nước chỉ có đồng vị H1 và H2; khối lượng riêng của nước là 1 g/ml).
5,35. 1020
5,35. 1021
5,35. 1022
5,35. 1023
Chọn cấu hình electron đúng của ion Fe3+ (Z = 26)
1s22s22p63s23p63d5
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p63d64s2
1s22s22p63s23p63d34s2
Hòa tan hoàn toàn 0,3 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y ở hai chu kì liên tiếp của nhóm IA vào nước thì thu được 0,224 lít khí hiđro ở đktc. Hai kim loại đó là (Biết Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85, Cs = 133).
Li và Na.
Na và K.
K và Rb.
Rb và Cs.
Trong tự nhiên Bo có 2 đồng vị là B11 (81%) và B10 (19%). Nguyên tử khối trung bình của Bo là:
81
19
10,18
10,81
Hợp chất A được tạo thành từ ion M+ và ion X2- (được tạo ra từ các nguyên tố M và X tương ứng). Trong phân tử A có tổng số các hạt cơ bản là 92, trong đó số hạt mang điện bằng 65,22% tổng số hạt. Số khối của M lớn hơn của X là 7. Nguyên tố M là:
Li
Na
K
H
Chất nào sau đây chỉ chứa các liên kết cộng hóa trị?
CaCl2.
Na2O
KCl
H2S
Cho dãy chất sau: NH3 , N2O , N2 , HNO3. Số oxi hóa của nitơ trong các chất lần lượt là:
-3, 0, +1, +5
+3, +1, 0, +6
-3, +1, 0, +5
-3, +1, +2, +
Phần tự luận
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Tìm số p, e, n và số khối của nguyên tử nguyên tố X.
Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố X, Y, T, Q trong các trường hợp sau:
- X có Z = 20.
- Nguyên tử Y có tổng số electron trên phân lớp p là 9.
- Q có Z = 29.
- T có cấu hình electron ion T2-: 1s22s22p6.
Xác định vị trí của nguyên tố X, Q trong bảng tuần hoàn. Giải thích
Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố X, Y. Giải thích
Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Fe, Al vào 750 ml dung dịch HCl 1,6M (D = 1,1g/ml) thu được 10,08 lít khí (đktc) và dung dịch B.
Tính phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Fe, Al vào 750 ml dung dịch HCl 1,6M (D = 1,1g/ml) thu được 10,08 lít khí (đktc) và dung dịch B.
Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch B
Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Fe, Al vào 750 ml dung dịch HCl 1,6M (D = 1,1g/ml) thu được 10,08 lít khí (đktc) và dung dịch B.
Nhỏ từ từ dung dịch KOH 15% vào dung dịch B đến khi thu được kết tủa có khối lượng không đổi, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí được m gam chất rắn. Tính khối lượng dung dịch KOH và m?
