Bộ 4 Đề thi Hóa học 10 Giữa học kì 1 năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 2)
29 câu hỏi
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột.
Cả A, B, C.
Đáp án D
Trong bảng tuần hoàn, chu kỳ nhỏ là những chu kỳ nào sau đây?
1
2
3
Cả 3 chu kỳ 1, 2, 3.
Đáp án D
Cho cấu hình electron của Ca là [Ar]. Ca thuộc nguyên tố nào?
Nguyên tố s.
Nguyên tố p.
Nguyên tố d.
Nguyên tố f.
Đáp án A
Theo trật tự phân mức năng lượng, electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt bằng 82, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối A của nguyên tử X là
52.
48.
56.
54.
Đáp án C
Gọi số hạt proton, nơtron và electron trong X lần lượt là p, n và e.
Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong 1 nguyên tử nguyên tố X là 82:
p + e + n = 82 hay 2p + n = 82 (do p = e) (1)
Số hạt mang điện (p và e) nhiều hơn số hạt không mang điện (n) là 22 hạt
(p+e) – n = 22 hay 2p – n = 22 (2)
Giải (1), (2) ta có p = e = 26; n =30
Số khối của X là A= Z + N = p + n = 56.
Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là
3.
15.
14.
13.
Đáp án D
Cấu hình của R là
Vậy số hiệu nguyên tử của R là 13.
Hợp chất vô cơ T có công thức phân tử XY2. Tổng số các hạt trong phân tử T là 66, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của Y nhiều hơn X là 4. Số hạt trong Y nhiều hơn số hạt trong X là 6 hạt. Công thức phân tử của T là
.
.
.
.
Đáp án D
Gọi số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X là: và của nguyên tử Y là .
Tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử là 66
+ + + 2.( + + ) = 66 hay 2 + + 4 +2 = 66 (1)
( = và = ).
Trong T số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên:
+ + 2 + 2ey – - 2 = 22 => 2 + 4 - - 2 = 22 (2)
Số khối của Y nhiều hơn X là 4
+ - ( + ) = 4 (3)
Số hạt trong Y nhiều hơn số hạt trong X là 6 hạt
+ + – ( + + ) = 6 hay 2 + – (2 + ) = 6 (4)
Từ (1), (2), (3), (4) ta có: = 6 (C) và = 8 (O).
Số nguyên tố thuộc chu kỳ 3 là
8.
18.
32.
50.
Đáp án A
Chu kì 3 là chu kì nhỏ, có 8 nguyên tố trong 1 chu kì.
Cho cấu hình electron của Mn [Ar]. Mn thuộc nguyên tố nào?
Nguyên tố s.
Nguyên tố p.
Nguyên tố d.
Nguyên tố f.
Đáp án C
Nguyên tử Mn có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d theo trật tự phân mức năng lượng nên là nguyên tố d.
Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là . Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
Ô thứ 20, nhóm IIA, chu kỳ 4.
Ô thứ 19, nhóm IB, chu kỳ 4
Ô thứ 19, nhóm IA, chu kỳ 4.
Ô thứ 17, nhóm VIIA, chu kỳ 3.
Đáp án C
Cấu hình electron của R+:
=> Cấu hình electron của R: [Ar]
R có 19 electron: thuộc ô 19,
R có 4 lớp electron: thuộc chu kì 4,
R có 1 electron lớp ngoài cùng, R là nguyên tố s: nhóm IA.
Nguyên tố hóa học X có Z = 20. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Số electron trên lớp vỏ là 20.
Vỏ nguyên tử có 4 lớp electron và có 2 electron lớp ngoài cùng.
Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.
Nguyên tố hóa học này là phi kim.
Đáp án D
Cấu hình electron nguyên tử X: [Ar]
X có 2 e lớp ngoài cùng nên có tính kim loại
Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro. Hóa trị của R trong hợp chất với hiđro là
5.
6.
3.
2.
Đáp án D
Gọi hóa trị cao nhất của R trong oxit là m, hóa trị trong hợp chất với hiđro là n. Ta có: m + n = 8.
Theo bài: m = 3n. Từ đây tìm được m = 6; n = 2.
=> Hóa trị của R trong hợp chất khí với H là 2.
Khi cho 3,33 g một kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm I tác dụng với nước thì có 0,48 g khí thoát ra. Vậy kim loại trên là
Li.
Na.
K.
Ca.
Đáp án A
Phương trình phản ứng
Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức. Hợp chất của nó với hiđro là một chất có thành phần không đổi với R chiếm 82,35% và H chiếm 17,65% về khối lượng. Nguyên tố R là
N.
P.
Cl.
As.
Đáp án A
Nguyên tố có oxit cao nhất là → R thuộc nhóm VA.
→ Hợp chất với hiđro:
Số proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử lần lượt là
92 và 143.
92 và 235.
235 và 92.
143 và 92.
Đáp án A
p = z = 92.
n = A – z = 235 – 92 = 143.
Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 77, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tử X có số khối là 53.
(b) Nguyên tử X có 7 electron s.
(c) Lớp M của nguyên tử X có 13 electron.
(d) X là nguyên tố s.
(e) X là nguyên tố kim loại.
(f) X có 4 lớp electron.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
5.
6.
3.
4.
Đáp án A
Đặt số proton = số electron = Z; số nơtron là N. Ta có:
(a) A = Z + N = 24 + 29 = 53 => Đúng
(b) X: có 2+2 +2 + 1 = 7 electron s => Đúng
(c) Lớp M (lớp 3) có 2 + 6 + 5 = 13e => Đúng
(d) Electron cuối cùng được điền vào phân lớp d nên X là nguyên tố d =>d Sai
(e) Đúng
(f) Đúng.
Dãy những chất nào sau đây trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn?
.
.
.
.
Đáp án A
H – O – H;
Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới thì điều khẳng định đúng là
Bán kính nguyên tử giảm dần.
Độ âm điện tăng dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần.
Tính kim loại giảm dần.
Đáp án C
Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới bán kính nguyên tử tăng dần.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Trong bảng tuần hoàn, hầu hết các nguyên tố hóa học là kim loại.
Đáp án C
Trong một chu kỳ bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim.
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 31. Nhận xét nào sau đây về X, Y là không đúng?
X, Y đều là nguyên tố phi kim.
Độ âm điện của X nhỏ hơn độ âm điện của Y.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron.
Oxit cao nhất của X có công thức .
Đáp án D
- X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X => = 1
- Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 31 => = 31
=> = 15 và = 16
Cấu hình e của X:
Cấu hình e của Y:
Xét các phương án:
A đúng vì X có 5e lớp ngoài cùng và Y có 6e lớp ngoài cùng
B đúng vì trong một chu kì theo chiều tăng điện tích hạt nhân độ âm điện tăng dần
C đúng
D sai vì X có 5e lớp ngoài cùng => nhóm VA => oxit cao nhất của X là .
Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết
số electron ở lớp vỏ.
số proton trong hạt nhân.
số nơtron trong hạt nhân.
số hiệu nguyên tử.
Đáp án C
Số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử = số proton trong hạt nhân = số electron trong lớp vỏ.
Cặp nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự nhau?
Na và K.
K và Be.
Na và Mg.
Mg và Al.
Đáp án A
Na và K thuộc cùng nhóm IA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.
Cho các nguyên tử . Thứ tự tăng dần bán kính của các nguyên tử trên là
Na < Mg < K.
K < Mg < Na.
Mg < Na < K.
K < Na < Mg.
Đáp án C
Có Na và K cùng thuộc nhóm IA, bán kính nguyên tử K > Na.
Có Na và Mg cùng thuộc chu kỳ 3, bán kính nguyên tử Na > Mg.
Liên kết trong phân tử NaBr là liên kết nào?
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết kim loại.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Đáp án C
Liên kết hình thành giứa Na (kim loại điển hình) và Br (phi kim điển hình) là liên kết ion.
Cấu hình electron của nguyên tử là
.
.
.
.
Đáp án C
Ion Y- có 18 electron. Trong bảng tuần hoàn, Y thuộc ô số
17.
18.
19.
20.
Đáp án A
Y + 1e → Y-
Số electron của Y là 17, Y thuộc ô 17.
Hai nguyên tố A và B thuộc cùng một phân nhóm chính ở chu kì 2 và 3 có số đơn vị điện tích hạt nhân hơn kém nhau là
8.
18.
2.
10.
Đáp án A
Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng?
Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu kì.
A, M thuộc chu kì 3.
M, Q thuộc chu kì 4.
Q thuộc chu kì 3.
Đáp án C
X: [He]
A: [He]
M: [Ar]
Q: [Ar]
→ X; A thuộc chu kỳ 2; M; Q thuộc chu kỳ 4.
Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị bền: còn cacbon có 2 đồng vị bền . Số lượng phân tử tạo thành từ các đồng vị trên là
10.
12.
11.
13.
Đáp án B
Với lần lượt có các phân tử là:
; ; ; ; ; .
Tương tự với cũng có 6 phân tử được lập thành.
Trong tự nhiên Cu có hai đồng vị: . Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là 63,54. Thành phần % về khối lượng của trong CuCl2 là giá trị nào dưới đây? Biết MCl=35,5.
73,00 %.
27,00%.
32,33%.
34,18 %.
Đáp án D
Gọi phần trăm đồng vị = x, thì % đồng vị = 100 - x
Ta có


=34,18%








