Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 có đáp án - Đề số 6
11 câu hỏi
Có bao nhiêu số tròn chục có hai chữ số?
9
10
11
12
Chọn đáp án A.
Số trừ đi 10 được 30. Số đó là:
20
10
40
50
Chọn đáp án C.
Số các số có hai chữ số tính từ số 11 đến số 21 là:
11
12
13
14
Chọn đáp án A.
Trong các dãy số sau, dãy số nào được sắp xếp theo thứ tự tăng dần?
12; 25; 37; 40; 45; 49; 87; 98; 91
12; 25; 37; 40; 45; 49; 87; 91; 98
25; 15; 37; 40; 45; 49; 87; 91; 98
25; 15; 37; 40; 49; 45; 87; 91; 98
Chọn đáp án B.
Kết quả của phép tính 40 – 20 – 10 là
10
20
30
40
Chọn đáp án A.
Cho hình vẽ:
Hình vẽ bên có số hình vuông là:
4
5
6
7
Chọn đáp án C.
Đặt tính rồi tính:
94 + 5 87 + 12 79 – 17 85 – 42

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
69 – 25 = 21 + …..
23 + 65 = 99 - …...
….. – 24 = 41 + 11
….. + 15 = 89 - 22
69 – 25 = 21 + 23
23 + 65 = 99 - 11
76 – 24 = 41 + 11
52 + 15 = 89 - 22
Mẹ đi công tác 19 ngày. Mẹ đã ở đó 1 tuần lễ. Hỏi mẹ còn phải ở đó mấy ngày nữa?
Đổi 1 tuần lễ = 7 ngày
Mẹ còn ở lại số ngày là;
19 – 7 = 12 (ngày)
Đáp số: 12 ngày
Nếu thêm 13 viên bi thì Hùng sẽ có 58 viên bi. Hỏi trước đó Hùng có bao nhiêu viên bi?
Trước đó Hùng có số viên bi là:
58 – 13 = 45 (viên)
Đáp số: 45 viên bi
Lan nghĩ ra một số, lấy số đó trừ 7 cộng 6 bằng 19. Hỏi số Lan nghĩ là bao nhiêu?
Số đó là:
19 – 6 + 7 = 20
Đáp số: 20








