Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 có đáp án - Đề số 1
10 câu hỏi
Số bé nhất trong các số 12, 45 87, 52, 97 là:
12
52
11
97
Chọn đáp án A.
Số liền trước của số 89 là:
87
88
89
90
Chọn đáp án B.
Số tròn chục bé nhất là:
80
90
60
10
Chọn đáp án D.
Số 90 đứng liền sau số nào?
89
98
91
92
Chọn đáp án A.
Kết quả đúng của phép tính: 39cm + 50cm =
79cm
89cm
90cm
69 cm
Chọn đáp án B.
Trong mỗi tuần lễ em đi học các ngày
Thứ bảy, chủ nhật
Thứ hai, thứ ba, thứ tư
Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm
Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu
Chọn đáp án D.
Viết (theo mẫu)
78 | 7 chục, 8 đơn vị | 78 = 70 + 8 |
| 8 chục, 0 đơn vị |
|
90 |
|
|
|
| 22 = 20 + 2 |
65 |
|
|
78 | 7 chục, 8 đơn vị | 78 = 70 + 8 |
80 | 8 chục, 0 đơn vị | 80 = 80 + 0 |
90 | 9 chục, 0 đơn vị | 90 = 90 + 0 |
22 | 2 chục, 2 đơn vị | 22 = 20 + 2 |
65 | 6 chục, 5 đơn vị | 65 = 60 + 5 |
Đặt tính rồi tính:
2 + 23
25 + 41
87 – 5
78 – 23

Tính
10 + 20 + 30 =
90 – 30 + 20 =
10 + 20 + 30 = 30 + 30 = 60
90 – 30 + 20 = 60 + 20 = 80
Lan có 30 nhãn vở, Mai có 20 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu nhãn vở?
Cả hai bạn có số nhãn vở là:
30 + 20 = 50 (nhãn vở)
Đáp số: 50 nhãn vở








