Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
21 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 ĐIỂM)
Đối với vật dẫn là điện trở nhiệt (thermistor) loại có hệ số nhiệt điện trở âm, khi nhiệt độ tăng thì điện trở của nó sẽ
Giảm đi.
Tăng lên.
Không đổi.
Tăng rồi sau đó giảm.
Đáp án đúng là A
Nguyên nhân chính gây ra điện trở của vật dẫn kim loại là do
Sự va chạm của các electron tự do với các ion dương ở nút mạng tinh thể.
Các nguyên tử kim loại ngăn cản không cho electron di chuyển.
Các ion dương trong kim loại di chuyển ngược chiều điện trường.
Lực đẩy giữa các electron tự do với nhau khi chuyển động.
Đáp án đúng là A
Gọi \({\rm{\varepsilon }}\) là suất điện động của nguồn, r là điện trở trong, R là điện trở mạch ngoài và I là cường độ dòng điện trong mạch kín. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện được xác định bởi công thức:
\({\rm{U = \varepsilon - I}}{\rm{.r}}\)
\({\rm{U = \varepsilon + I}}{\rm{.r}}\)
U=I.r
U=\(\frac{{\rm{\varepsilon }}}{{{\rm{R + r}}}}\)
Đáp án đúng là A
Một nguồn điện có suất điện động \({\rm{\varepsilon }}\) và điện trở trong r đang cấp điện cho mạch ngoài. Khi điện trở mạch ngoài giảm thì cường độ dòng điện trong mạch sẽ:
Không đổi.
Tăng lên.
Tăng rồi sau đó giảm.
Giảm đi.
Đáp án đúng là B
Với q là điện tích đặt tại điểm M trong điện trường, A là công cần thiết di chuyển điện tích từ vô cực về M, điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức:
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Tác dụng của điện trường đều lên chuyển động của điện tích bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức được ứng dụng trong thiết bị
máy hút ẩm
tủ lạnh
quạt
bàn ủi
Đáp án đúng là A
Chọn đáp án đúng: Đơn vị điện lượng là
Nm
As
V.A
A/s
Đáp án đúng là B
Đơn vị đo điện trở trong hệ SI là
Ampe (A).
Ôm (Ω).
Vôn (V).
Oát (W).
Đáp án đúng là B
Hai điện tích điểm
đứng yên, đặt cách nhau một khoảng r trong chân không. Trong hệ SI, hệ số tỉ lệ
. Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm đó được tính bằng công thức




Đáp án đúng là A
Đường đặc trưng vôn – ampe (I – U) của vật dẫn kim loại ở một nhiệt độ xác định là
Một đường thẳng song song với trục OI.
Một đường thẳng song song với trục OU.
Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Đáp án đúng là D
Hiện tượng nào sau đây cho thấy ảnh hưởng của điện trở trong lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn?
Khi ngắt mạch ngoài, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn nhỏ hơn suất điện động.
Khi ngắt mạch ngoài, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn lớn hơn suất điện động.
Khi ngắt mạch ngoài, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn bằng 0.
Khi mạch ngoài kín và có dòng điện, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn nhỏ hơn suất điện động.
Đáp án đúng là D
Một Coulomb là
điện tích di chuyển qua dây dẫn trong 1s khi có dòng điện chạy qua
tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s bới có hiệu điện thế 1V đặt vào dây dẫn
tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s bới có dòng điện 1A chạy qua dây dẫn
thương số giữa tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s và dòng điện 1A chạy qua dây dẫn
Đáp án đúng là C
Một dây đồng hình trụ đường kính tiết diện 1,2mm, mật độ electron tự do là 8,5.1028 electron tự do trong một mét khối, dòng điện chạy trong dây dẫn có cường độ dòng điện 2,0 A.
1 Coulomb là tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s bởi có dòng điện 1A chạy qua dây dẫn.
Nếu đường kính dây dẫn giảm 3 lần, tốc độ trôi của electron sẽ giảm 6 lần.
Tốc độ chuyển động có hướng của các electron xấp xỉ là 0,13mm/s.
Đơn vị đo lượng điện tích di chuyển qua dây đồng là q.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Sai
Trong chương trình Vật lí 11, khi nghiên cứu về điện trở nhiệt và các thông số của nguồn điện (pin/acquy), xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
Điện trở nhiệt (thermistor) có điện trở thay đổi khi nhiệt độ môi trường thay đổi, thường được dùng để cảm biến nhiệt độ.
Đơn vị đo điện trở là Ôm (Ω), còn đơn vị đo suất điện động của nguồn điện là Cu-lông (C).
Khi ngắt mạch ngoài, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn bằng suất điện động của nguồn điện.
Nếu điện trở trong của nguồn điện bằng không (r = 0), thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện sẽ luôn bằng suất điện động của nguồn điện trong mọi trường hợp mạch kín.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Đúng
Một dây dẫn kim loại có các electron tự do chạy qua và tạo thành một dòng điện không đổi. Dây có diện tích tiết diện thẳng là S ,biết trong thời gian 1 s có điện lượng q = 3,2 C đi qua. Biết độ lớn điện tích của electron là e = 1,6.1019 C; mật độ electron tự do là n = 4.1025 hạt/m3 và tốc độ dịch chuyển có hướng của electron là 0,1mm/s. Tiết diện S bằng bao nhiêu cm2?
Đáp án: 50
Một nguồn điện có suất điện động và điện trở trong là 12V,1\(\Omega \); mạch ngoải có một điên trở R=5\(\Omega \).Khi mạch ngoài hở,hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng bao nhiêu vôn(V)?
Đáp án: 12
Một điện tích điểm q đặt trong chân không, tại N cách q 20cm cường độ điện trường do q gây ra có độ lớn là E,biết cường độ điện trường tại M do q gây ra bằng 16 lần cường độ điện trường tại N,khoảng cách từ q đến M là bao nhiêu dm?
Đáp án: 0,5
Trong tiết thực hành đo suất điện động và điện trở trong của nguồn điện,nhóm học sinh mắc một biến trở R vào hai cực của một nguồn điện không đổi. Điều chỉnh R người ta thu được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc cường độ dòng điện chạy qua biến trở vào giá trị biến trở (như hình). Suất điện động của nguồn điện là bao nhiêu Vôn(V).

Đáp án: 10
IV. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)( Học sinh làm phần tự luận vào mặt sau của phiếu trả lời trắc nghiệm)
Ba tụ điện có điện dung C1 = 3 μF; C2 = 9 μF; C3=4μF mắc nối tiếp nhau. Tính điện dung của bộ tụ.
\(\begin{array}{l}\frac{1}{{{C_b}}} = \frac{1}{{{C_1}}} + \frac{1}{{{C_2}}} + \frac{1}{{{C_3}}} = \frac{1}{3} + \frac{1}{9} + \frac{1}{4}\\ \Rightarrow {C_b} = 1,44\mu C\end{array}\)
Định nghĩa suất điện động của nguồn điện.
Nêu ý nghĩa(0,5);Công thức(0,5)
Cho hai điện tích điểm đứng yên \({q_1} = 3nC;{q_2} = - 6nC\) đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau một đoạn 9cm.Trong hệ SI, hệ số tỉ lệ
,tính độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích trên.
\(F = k\left| {\frac{{{q_1}.{q_2}}}{{{r^2}}}} \right| = {9.10^9}\frac{{{{3.10}^{ - 9}}{{.6.10}^{ - 9}}}}{{{{({{9.10}^{ - 2}})}^2}}} = {2.10^{ - 5}}(N)\)








