
27 câu hỏi
\(\frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}} = \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\)
\(\frac{{{Q_2}}}{{{Q_1}}} = \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\)
\({Q_1}{Q_2} = {R_1}{R_2}\)
\({Q_1}{R_1} = {Q_2}{R_2}\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{Q_1} = {I^2}{R_1}\\{Q_2} = {I^2}{R_2}\end{array} \right. = > \frac{{{Q_1}}}{{{Q_2}}} = \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\)
Chọn A
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
Số oát có ý nghĩa là công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
24 W.
2,4 W.
2400 W.
0,24 W.
Chọn B
Công suất tiêu thụ \[P = UI = {4.600.10^{ - 3}} = 2,4W\]
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
dùng để tạo ra các ion âm.
dùng để tạo ra các ion dương.
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Chọn A
Nguồn điện dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số \(\frac{A}{q}\).
Đơn vị của suất điện động là vôn (V)
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Chọn D
tụ điện.
nguồn điện.
công của nguồn điện.
suất điện động của nguồn.
Chọn B
Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số.
Đối với điện trở nhiệt có hệ số dương, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Đối với điện trở biến đổi theo điện áp, khi U tăng thì điện trở tăng.
Đối với điện trở quang, khi ánh sáng thích hợp rọi vào thì điện trở giảm.
Chọn A
Đối với điện trở biến đổi theo điện áp, khi U tăng thì R tăng
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0.
Chọn A
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng. Công thức điện trở \(R = \frac{{\rho \ell }}{s}\) nên khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất tăng do đó điện trở tăng
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Chọn C
Vì điện trở của vật dẫn tỉ lệ ngịch với tiết diện nên nếu tiết diện tăng 2 lần thì điện trở vật dẫn đồng chất tiết diện đều giảm 2 lần
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch điện.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kế.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của ampe kế.
Chọn C
Quy ước chiều dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kế.
0,3A.
0,25A.
0,5A.
3A.
Chọn A
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch \(I = \frac{{\rm{E}}}{{r + R}} = \frac{{1,5}}{{0,5 + 4,5}} = 0,3A\)
\(5,0\Omega \)
\[4,5\Omega \]
\(4,0\Omega \)
\(5,5\Omega \)
Chọn C
Điện trở ban đầu: \({R_1} = \frac{{{U_1}}}{{{I_1}}} = \frac{{12}}{{1,5}} = 8\Omega \)
Điện trở lúc sau: \({R_2} = \frac{{{U_2}}}{{{I_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{I_1} - 0,5}} = \frac{{12}}{{1,5 - 0,5}} = 12\Omega \)
Điện trở tăng thêm 1 lượng \(4\Omega \)
Sai
Điện lượng dịch chuyển qua dây dẫn là \(\Delta q = I\Delta t = 2.3600 = 72{\rm{00 C}}{\rm{.}}\)
Đúng
Do điện lượng dịch chuyển qua dây dẫn là không đổi nên cường độ dòng điện lúc sau là\(I' = \frac{{\Delta q}}{{\Delta t}} = \frac{{7200}}{{4.3600}} = 0,5{\rm{ A}}{\rm{.}}\)
Đúng
Suất điện động của bộ pin này nếu trong thời gian 1 giờ \(E = \frac{A}{q} = \frac{{{{72.10}^3}}}{{7200}} = 10{\rm{ V}}{\rm{.}}\)
Đúng
Tác dụng sinh lí: dòng điện có tác dụng sinh lý khi đi qua cơ thể người và động vật.
Sai
Vì đoạn mạch nối tiếp nên \[I = {I_1} = {I_2} = {I_3} = \frac{U}{{{R_{AB}}}} = \frac{1}{2}{\rm{ A}}{\rm{.}}\]
Sai
\[{U_1} = {I_1}{R_1} = 5{\rm{ V}}\]
Đúng
\[{U_{AN}} = {I_{12}}{R_{12}} = {I_{12}}\left( {{R_1} + {R_2}} \right) = 9{\rm{ V}}\]
Đúng
\[{U_{MB}} = {I_{23}}{R_{23}} = {I_{13}}\left( {{R_2} + {R_3}} \right)7{\rm{ V}}\]
Số electron cần tìm \(\)\(n = \frac{{2,1}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 1,{25.10^{19}}\)
Điện lượng cần tìm: \[q = I.t = 300000.1,5 = 450000 = 0,{45.10^6}{\rm{ }}C\]
Điện trở của đoạn dây:\(R = \frac{{\rho \ell }}{s} = \frac{{\rho 4\ell }}{{\pi {d^2}}} = 1,{69.10^{ - 8}}.\frac{{4.2}}{{\pi .0,{{01}^2}}} = 4,{3.10^{ - 4}}\,\Omega \)
Áp dụng công thức I = Snev và định luật Ohm:
\[I = \frac{U}{R} = \frac{{S.U}}{{\rho l}} = sSnev = Sne\frac{l}{t} = > t = \frac{{ne\rho {l^2}}}{U}\]
=> Thời gian trung bình mà hạt tải điện di chuyển tỉ lệ với bình phương chiều dài đoạn dây
Do đó, tăng chiều dài đoạn dây lên gấp 3 lần thì thời gian trung bình mà hạt tải điện đi bằng: t = 5.32 = 45 phút.
+ \(I = \frac{E}{{R + r}} = 1A\)
+ \({P_n} = {I^2}R = 2W\)
Nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của ấm nhôm từ 20°C tới 100°C là:
\[{Q_1} = {m_1}{c_1}\left( {{t_2} - {t_1}} \right)\; = {\rm{ }}0,4.880\left( {100 - 20} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}28160{\rm{ }}J\]
Nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của nước từ 20°C tới 100°C là:
\[{Q_2} = mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = {\rm{ }}2.4200\left( {100 - 20} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}672000J\]
Nhiệt lượng tổng cộng cần thiết: \[Q = {Q_1} + {Q_2} = 700160J\]
Mặt khác nhiệt lượng có ích để đun nước do ấm điện cung cấp trong thời gian 16 phút là: \[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}HPt\](2)
Từ (1) và (2): \(P = \frac{Q}{{Ht}} = \frac{{700160.100}}{{(100 - 27,1).960}} = 1000W\)
Giá trị các điện dung tương đương là:
\({C_{12}} = \frac{{{C_1}{C_2}}}{{{C_1} + {C_2}}} = \frac{{3.6}}{{3 + 6}} = 2\mu {\rm{F\;v\`a \;}}{C_{34}} = \frac{{{C_3}{C_4}}}{{{C_3} + {C_4}}} = \frac{{6.3}}{{6 + 3}} = 2\mu {\rm{F}}{\rm{.\;}}\)
Điện tích trên từng bản tụ là:
\({Q_{12}} = {Q_1} = {Q_2} = {U_{AB}}{C_{12}} = 180 \cdot \left( {2 \cdot {{10}^{ - 6}}} \right) = 3,6 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{C}}\)
\({Q_{34}} = {Q_3} = {Q_4} = {U_{AB}}{C_{34}} = 180 \cdot \left( {2 \cdot {{10}^{ - 6}}} \right) = 3,6 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{C}}\)
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ C1 là: \({U_1} = \frac{{{Q_1}}}{{{C_1}}} = \frac{{3,6 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{3 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = 120{\rm{\;V}}\).
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ C3 là: \({U_3} = \frac{{{Q_3}}}{{{C_3}}} = \frac{{\left( {3,6 \cdot {{10}^{ - 4}}} \right)}}{{6 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = 60{\rm{\;V}}\).
Hiệu điện thế UCD là: \({U_{{\rm{CD}}}} = {U_{{\rm{CA}}}} + {U_{{\rm{AD}}}} = - {U_3} + {U_1} = - 60 + 120 = 60{\rm{\;V}}\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















