
30 câu hỏi
1,5 mJ.
36 mJ.
24 J.
4 J.
Đáp án đúng là B
Áp dụng công thức xác định suất điện động của nguồn
Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển có hướng.
Đáp án đúng là A.
A – đúng.
B – sai vì nhiệt độ tăng thì điện trở tăng, cường độ dòng điện giảm.
C – sai vì cường độ dòng điện qua đoạn mạch có công thức nên cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
D – sai vì tùy từng môi trường, hạt tải điện sẽ là các hạt khác nhau.
Đáp án đúng là A
Năng lượng chính là công của lực điện trường
25 C.
2,5
0,25 C.
0,025 C.
Đáp án đúng là B
Áp dụng công thức q = I.t = 5.0,5 = 2,5 C.
22.106 J.
1500 kJ.
750 kJ.
2,7.106 J.
Đáp án đúng là D
Đổi 30 phút = 1800 s
Áp dụng công thức
công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường.
công suất trung bình của dụng cụ đó.
Đáp án đúng là C.
Công suất định mức là công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường.
Đáp án đúng là A
Nhận xét: đồ thị dạng lưới → Chọn mỗi ô là 1 đơn vị
Từ đồ thị ta thấy: tại đường kẻ ngang thứ 2 trên trục F thì và ( ứng với ; ứng với )
Mà
11 V và 10 V.
10 V và 11 V.
5,5 V và 5 V.
5 V và 5,5 V.
Đáp án đúng là D
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch
(V).
Hiệu điện thế hai đầu nguồn điện là .
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Đáp án đúng là C
Công thức liên hệ giữa điện trở và điện trở suất của khối kim loại: . Khi tiết diện S của khối kim loại đồng chất, tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại giảm 2 lần.
trái dấu, độ lớn là
cùng dấu, độ lớn là
trái dấu, độ lớn là
cùng dấu, độ lớn là
Đáp án đúng là D
Vì chúng đẩy nhau nên mang điện cùng dấu.
9,375.1019 hạt.
15,625.1017 hạt.
9,375.1018 hạt.
3,125.1018 hạt.
Đáp án đúng là A.
Lượng điện tích di chuyển qua điện trở trong 1s là ∆q = = 15 C.
Số electron qua tiết diện dây trong 1 s là .
hướng thẳng đứng từ trên xuống.
hướng thẳng đứng từ dưới lên.
hướng thẳng đứng từ trên xuống.
hướng thẳng đứng từ dưới lên.
Đáp án đúng là D
vì điện tích q là e mang điện âm nên có hướng từ dưới lên
Độ lớn
33 .
75,6 .
170 .
89 .
Đáp án đúng là B
Áp dụng công thức: ta có: .
Thay số ta được: R1 = 75,6 .
10 W.
5 W.
40 W.
80 W.
Đáp án đúng là C
Từ định luật Ôm
Áp dụng công thức
Khi R = R1 = 100 Ω thì
U2 = 100.20 = 2000
Khi R = R2 = 50 Ω thì W.
Đáp án đúng là C
18.10–3 C.
2.10–3
0,5.10–3 C.
1.10–3 C.
Đáp án đúng là D
Áp dụng công thức
Ampe.
Cu lông.
Vôn.
Jun.
Đáp án đúng là A.
Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe, kí hiệu là chữ A.
5 (μF).
45 (μF).
0,21 (μF).
20 (μF).
Đáp án đúng là B.
Cb = C1 + C2 + C3 = 45 μF
điện trường biến đổi, đường sức là đường cong,.
điện trường biến đổi tăng dần, đường sức là đường tròn,.
điện trường đều, đường sức là đường thẳng,.
điện trường đều, đường sức là đường thẳng,.
Đáp án đúng là D
Điện trường giữa hai tấm kim loại phẳng là điện trường đều, đường sức là đường thẳng, cường độ điện trường là:
Ba điện tích cùng dấu nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
Ba điện tích không cùng dấu nằm ở 3 đỉnh của một tam giác đều.
Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
Đáp án đúng là D
Trường hợp A; ba điện tích phải cùng dấu và cùng độ lớn
Trường hợp B; ba điện tích cùng dấu → luôn đẩy → không thể cân bằng
Trường hợp C; ba điện tích phải cùng dấu và cùng độ lớn
→ chỉ có D là có thể
Đáp án đúng là D
I = 1,2 A.
I = 2 A.
I = 0,2 A.
I = 12 A.
Đáp án đúng là C.
Ta có A = .q = .I.∆t A.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Đáp án đúng là B
→
đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
có đơn vị là
giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Đáp án đúng là B
Đơn vị của hiệu điện thế là Vôn
3
5
4
2
Đáp án đúng là D
(a) Hạt electron mang điện âm, khi rơi xuống và bị lệch về bản A dương→ đúng
(b) Hạt nơtron bị rơi xuống do trọng lực → không đứng yên → sai
(c) Hạt proton mang điện dương, rơi xuống và bị lệch về bản B âm → đúng
(d) Cả 3 hạt đều đứng yên→ sai. Vì cả ba đều chuyển động
(e) Cả 3 hạt chuyển động thẳng đứng hướng xuống do tác dụng của trọng lực→ hạt mang điện bị lệch, hạt không mang điện chuyển động thẳng đứng → sai
Số đáp án đúng là 2: (a) và (c)
Đáp án đúng là A
Đáp án đúng là B
Lực gây ra gia tốc cho êlectrôn chính là lực điện trường
Theo định luật thứ II của Niutơn thì hay
1,6.10-6C.
Đáp án đúng là A
Đáp án đúng là C
3.
1.
Đáp án đúng là D
Ta có
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















