Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
Vật lýLớp 11121 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Công suất định mức của các dụng cụ điện là công suất

lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.

tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.

mà dụng cụ đó có thể đạt được khi nó hoạt động bình thường.

cực đại mà dụng cụ đó có thể đạt được.

Xem đáp án

Chọn C

Các giá trị định mức là các giá trị sử dụng của thiết bị cho biết khi hoạt động với giá trị đó sẽ cho kết quả tốt nhất và thiết bị hoạt động bình thường.

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Coi Trái Đất là một quả cầu bán kính 6400 km. Giả sử có một lượng điện tích tương ứng với dòng điện 1,0 A chuyển qua một tiết diện thẳng của vật dẫn trong 1 giờ được phân bố đều trên bề mặt.

2. Tự luận
1 điểm

a) Điện lượng chuyển qua là 3600 C.

Xem đáp án

Đúng

Điện lượng: \[q{\rm{ }} = {\rm{ }}It{\rm{ }} = {\rm{ }}1,0.3600{\rm{ }} = {\rm{ }}3600C\]

3. Tự luận
1 điểm

b) Diện tích bề mặt trái đất là 5,147.1014 m2

Xem đáp án

Sai

Diện tích bề mặt Trái Đất:\[S{\rm{ }} = {\rm{ }}4\pi {r^2} = {\rm{ }}4\pi {\left( {6400000} \right)^2} = {\rm{ }}5,{147.10^{14}}\;{m^2}\]

4. Tự luận
1 điểm

c) Mật độ điện tích trên bề mặt trái đất là 10−12C/m2

Xem đáp án

Đúng

Mật độ điện tích trên bề mặt Trái Đất mặt:\(\sigma = \frac{q}{S} = \frac{{3600}}{{5,{{147.10}^{14}}}} \approx {7.10^{ - 12}}C/{m^2}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất tỏa nhiệt tính bằng công thức

\[{P_{toa}} = {I^2}R\].

\[{P_{toa}} = {U^2}R.\]

\[{P_{toa}} = U{I^2}.\]

\[{P_{toa}} = U.{R^2}\]

Xem đáp án

Chọn A

Công suất tỏa nhiệt tính bằng công thức \[{P_{toa}} = {I^2}R.\]

Đoạn văn

Một bóng đèn hoạt động với cường độ dòng điện 0,5 A và điện áp 120 V. Hãy chọn câu trả lời đúng hoặc sai cho mỗi câu sau và giải thích:

6. Tự luận
1 điểm

a) Công suất tiêu thụ của bóng đèn là 240 W.

Xem đáp án

Đúng

Công suất tiêu thụ của bóng đèn được tính bằng công thức P = IU. Thay vào giá trị cường độ dòng điện I = 0,5A và điện áp U = 120V, ta có \[P = 0,5 \times 120 = 240W.\]

7. Tự luận
1 điểm

b) Nếu điện áp được giảm xuống còn 60 V, công suất tiêu thụ của bóng đèn cũng giảm đi một nửa.

Xem đáp án

Sai

Công suất tiêu thụ của bóng đèn được tính bằng công thức P = IU. Khi điện áp giảm xuống còn 60 V, công suất tiêu thụ sẽ giảm, nhưng không nhất thiết là một nửa, vì công suất phụ thuộc vào tích của điện áp và cường độ dòng điện.

8. Tự luận
1 điểm

c)Nếu cường độ dòng điện tăng lên gấp đôi, công suất tiêu thụ của bóng đèn cũng tăng lên gấp đôi.

Xem đáp án

Đúng

Công suất tiêu thụ của bóng đèn phụ thuộc vào tích của điện áp và cường độ dòng điện, do đó, khi cường độ dòng điện tăng lên gấp đôi, công suất tiêu thụ cũng tăng lên gấp đôi.

9. Tự luận
1 điểm

d) Khi bóng đèn bị hỏng và có sự rò rỉ điện, nó có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng.

Xem đáp án

Đúng

Khi có sự rò rỉ điện, bóng đèn có thể tạo ra nguy cơ giảm chất lượng hệ thống điện và gây ra nguy hiểm cho người sử dụng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị không phải là đơn vị của điện năng là

Jun (J).

niutơn ( N).

kilo-oat giờ (KWh).

Số đếm của công tơ điện.

Xem đáp án

Chọn C

Điện năng là năng lượng sử dụng điện, là số chỉ của công tơ điện và 1 kilo oat giờ (KWh) = 1 số điện.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng không thể biến đổi thành

cơ năng.

nhiệt năng.

hóa năng.

năng lượng nguyên tử.

Xem đáp án

Chọn A

Điện năng là năng lượng sử dụng điện, có thể chuyển hóa thành nhiệt năng, quang năng, hóa năng., năng lượng nguyên tử thuộc dạng năng lượng hoàn toàn khác.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bếp điện đun hai lít nước ở nhiệt độ t1 = 200C. Muốn đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì bếp điện phải có công suất là bao nhiêu ? Biết nhiệt dung riêng của nước c = 4,18 kJ/(kg.K) và hiệu suất của bếp điện H = 70%.

796W.

769W.

679W.

697W.

Xem đáp án

Chọn A

Nhiệt lượng cần để đun sôi nước là \[Q = mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right)\] trong đó m = 2kg là khối lượng nước cần đun, \[{t_1} = {20^0}C,\,\,{t_2} = {100^0}C\]

Mặt khác, nhiệt lượng có ích để đun nước do bếp điện cung cấp trong thời gian t là

\[Q = H.Pt\], với P là công suất của bếp điện.

\[ \Rightarrow P = \frac{{mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right)}}{{H.t}} = \frac{{2.4,{{18.10}^3}\left( {100 - 20} \right)}}{{0,7.20.60}} = 796\left( W \right)\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi

sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện

nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.

không mắc cầu chì cho một mạch điện kín.

dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín.

Xem đáp án

Chọn A

\({I_N} = \frac{\xi }{{{R_N} + r}} \Rightarrow {I_{N\max }}\,khi\,\,{R_N} = 0\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực

cu-lông.

hấp dẫn.

lực lạ.

điện trường.

Xem đáp án

Chọn C

Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực lạ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là

vôn (V), ampe (A), ampe (A).

ampe (A), vôn (V), cu lông (C).

Niutơn (N), fara (F), vôn (V).

fara (F), vôn/mét (V/m), Jun (J).

Xem đáp án

Chọn B

Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là ampe (A), vôn (V), cu lông (C).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đường kính của khối kim loại đồng chất, tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

giảm 2 lần.

giảm 4 lần.

Xem đáp án

Chọn D

\({\rm{R = }}\frac{{{\rm{\rho }}\ell }}{{\rm{S}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{\rho }}\ell }}{{{\rm{\pi }}\left( {\frac{{{{\rm{d}}^{\rm{2}}}}}{{\rm{4}}}} \right)}}\).

Vậy khi đường kính tăng 2 thì điện trở của khối kim loại giảm 4 lần.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ampe kế có điện trở bằng 9 W chỉ cho dòng điện tối đa là 0,1 A đi qua. Muốn mắc vào mạch điện có dòng điện chạy trong nhánh chính là 5 A mà ampe kế hoạt động bình thường không bị hỏng thì phải mắc song song với nó điện trở R là 

0,1 W.

0,12 W.

0,16 W.

0,18 W.

Xem đáp án

Chọn D

\[\frac{I}{{{I_A}}} = \frac{{{R_A}}}{R} = 50 \Rightarrow R = \frac{{{R_A}}}{{50}} = 0,18{\rm{ }}\Omega \]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng nào sau đây không phải là đặc trưng của dòng điện là tác dụng

nhiệt.

quang.

từ.

cơ học

Xem đáp án

Chọn D

Dòng điện không có tác dụng cơ

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện không đổi không phải là dòng điện chạy trong

mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là đinamô.

mạch điện kín của đèn pin.

mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.

mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời.

Xem đáp án

Chọn A

Dòng điện trong mạch đèn xe đạp gắn với đinamô có cường độ thay đổi tùy theo tốc độ của xe nên không được coi là dòng điện không đổi.

20. Tự luận
1 điểm

d) Dòng điện chạy qua bề mặt Trái Đất có thể gây ra hiện tượng động đất.

Xem đáp án

Đúng

Dòng điện lớn chạy qua bề mặt Trái Đất có thể tạo ra biến động trong phần vỏ đất. Khi dòng điện chạy qua các tầng đất, nó tạo ra một lực điện từ tác động lên các hạt điện tích trong đất, dẫn đến sự chuyển động của các hạt này và do đó gây ra các biến động trong cấu trúc đất. Điều này có thể góp phần gây ra các hiện tượng động đất và rung động đất.

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4

Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là 0,64 A. Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian một phút (Đơn vị: C) (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc\[q{\rm{ }} = {\rm{ }}I.t{\rm{ }} = {\rm{ }}38,4{\rm{ }}C\].

22. Tự luận
1 điểm

Một acquy có dung lượng 5A.h. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5 A. Tính thời gian sử dụng của acquy (Đơn vị: h) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Thời gian sử dụng acquy là \(\Delta t = \frac{5}{{0,5}} = 10h.\)

23. Tự luận
1 điểm

Có một lượng kim loại xác định dùng làm dây dẫn. Nếu làm dây với đường kính thì điện trở của dây là  Nếu làm bằng dây dẫn có đường kính  thì điện trở của dây thu được là bao nhiêu? (Đơn vị: ) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Ta có \({\rm{R = }}\frac{{{\rm{\rho }}\ell }}{{\rm{S}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{\rho }}\ell }}{{{\rm{\pi }}\left( {\frac{{{{\rm{d}}^{\rm{2}}}}}{{\rm{4}}}} \right)}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{R}}_{\rm{2}}}}}{{{{\rm{R}}_{\rm{1}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{d}}_{\rm{1}}^{\rm{2}}}}{{{\rm{d}}_{\rm{2}}^{\rm{2}}}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{R}}_{\rm{2}}}}}{{{\rm{16}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{1}}^{\rm{2}}}}}{{{{\rm{2}}^{\rm{2}}}}} \Rightarrow {{\rm{R}}_{\rm{2}}}{\rm{ = 4 \Omega }}{\rm{.}}\)

24. Tự luận
1 điểm

Suất điện động của một nguồn điện là 12 V. Tính công của lực lạ khi dịch chuyển một lượng điện tích là 0,5 C bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó? (Đơn vị: J) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Công của lực lạ khi dịch chuyển một lượng điện tích là        \({\rm{A = Eq = 12}}{\rm{.0,5 = 6 J}}{\rm{.}}\)

25. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN TỰ LUẬN

Trong việc thiết kế các mạch điện, để có được các suất điện động thích hợp người ta thường tiến hành ghép các nguồn có sẵn thành các bộ nguồn có suất điện động cần thiết. Xét bốn pin giống nhau được mắc nối tiếp thành bộ nguồn, rồi mắc hai đầu một biến trở vào hai đầu bộ nguồn thành mạch kín. Điều chỉnh giá trị biến trở, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hai đầu bộ nguồn U vào cường độ dòng điện I trong mạch như Hình 18.30. Tim suất điện của mỗi pin. (Đơn vị: V)

Tim suất điện của mỗi pin (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi suất điện động và điện trở trong mỗi nguồn là E và r nên suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn tương ứng là\(4\xi \) và 4r.

Áp dụng định luật Ohm => \(U = 4\xi - 4rI\) ta có đường biểu diễn U theo I là một đường thẳng.

Thay hai cặp điểm trên đồ thị, ta được: \(\begin{array}{l}4,2 = 4\xi - 4.r.0,5\\2,8 = 4\xi - 4.r.1,0\end{array}\)

Giải ra ta được: \(\xi \) = 1,4 V.

26. Tự luận
1 điểm

Một bóng đèn dây tóc được sử dụng dưới hiệu điện thế  thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là  Tính điện năng mà đèn tiêu thụ trong 30 phút (Đơn vị: kWh)

Xem đáp án

Điện năng đèn tiêu thụ trong 30 phút là

\(A = UIt = 220.5.30.60 = 1980000{\rm{ }}J = 0,55{\rm{ kW}}{\rm{.h}}\)

27. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm \({q_1} = 8 \cdot {10^{ - 8}}{\rm{C}}\)\({q_2} = - 3 \cdot {10^{ - 8}}{\rm{C}}\) đặt trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau 3 cm. Đặt điện tích điểm \({q_0} = {10^{ - 8}}{\rm{C}}\) tại điểm M là trung điểm của AB. Biết \(k = {9.10^9}\frac{{{\rm{N}}{{\rm{m}}^2}}}{{{{\rm{C}}^2}}}\), tính lực tĩnh điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q0.

Xem đáp án

Lực tĩnh điện \({\overrightarrow F _{10}},{\overrightarrow F _{20}}\) do q1 và q2 gây ra tại M cùng hướng với nhau nên:

\({F_0} = {F_{10}} + {F_{20}} = k\frac{{\left| {{q_0}} \right|\left( {\left| {{q_1}} \right| + \left| {{q_2}} \right|} \right)}}{{{{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}}} = 9 \cdot {10^9} \cdot \frac{{{{10}^{ - 8}}\left( {8 \cdot {{10}^{ - 8}} + 3 \cdot {{10}^{ - 8}}} \right)}}{{{{\left( {\frac{{0,03}}{2}} \right)}^2}}} = 0,044{\rm{\;N}}\)

Lực tĩnh điện tổng hợp tác dụng lên q0 có phương trùng với đường nối AB và hướng về phía q2.