
30 câu hỏi
Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển có hướng.
Đáp án đúng là A.
A – đúng.
B – sai vì nhiệt độ tăng thì điện trở tăng, cường độ dòng điện giảm.
C – sai vì cường độ dòng điện qua đoạn mạch có công thức nên cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
D – sai vì tùy từng môi trường, hạt tải điện sẽ là các hạt khác nhau.
18.10–3 C.
3.10–3
0,5.10–3 C.
1,8.10–3 C.
Đáp án đúng là B.
Áp dụng công thức
cong hình elip.
thẳng.
hyperbol.
parabol.
Đáp án đúng là B.
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường thẳng vì .

q = 4 C.
q = 1
q = 2 C.
q = 5 mC.
Đáp án đúng là C.
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch: (A).
Lượng điện tích di chuyển qua điện trở trong 20 s là: q = I.t = 0,1.20 = 2 C.
3,75.1014 hạt.
3,35.1014 hạt.
3,125.1014 hạt.
50.1015 hạt.
Đáp án đúng là C.
Áp dụng công thức
Khoảng nhiệt độ và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại.
Khoảng nhiệt độ, độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.
Đáp án đúng là D
Hệ số nhiệt điện trở không những phụ thuộc vào nhiệt độ, mà còn phụ thuộc vào cả độ sạch và chế độ gia công của vật liệu đó.
2 A.
3 A.
4 A.
5 A.
Đáp án đúng là C.
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: (A)
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Đơn vị công cũng là đơn vị suất điện động.
Suất điện động của nguồn điện bằng công để di chuyển điện tích dương 1 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn.
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ để di chuyển một điện tích dương từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn q của điện tích đó.
Đáp án đúng là B.
+ Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện. Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ để di chuyển một điện tích dương từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn q của điện tích đó.
+ Suất điện động có đơn vị Vôn (V). Công của lực lạ có đơn vị Jun (J).
2000 J.
5 J.
120 kJ.
60 kJ.
Đáp án đúng là D
Đổi 10 phút = 600 giây
Trong 12 phút đoạn mạch tiêu thụ một năng lượng là
= 100.600 = 60000 (J) = 60 (kJ).
công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường.
công suất trung bình của dụng cụ đó.
Đáp án đúng là C.
Công suất định mức là công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường.
Đổi dấu không thay đổi
Tăng giảm sao cho không đổi
Đổi dấu và
Tăng gấp đôi giảm 2 lần
Đáp án đúng là A
Vì lực có độ lớn không đổi nhưng đổi chiều → chỉ đổi dấu một điện tích.
9,375.1019 hạt.
15,625.1017 hạt.
9,375.1018 hạt.
3,125.1018 hạt.
Đáp án đúng là A.
Lượng điện tích di chuyển qua điện trở trong 1s là ∆q = = 15 C.
Số electron qua tiết diện dây trong 1 s là .
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là C
Đồ thị có dạng lưới “hàng rào”
Ứng với ta có và có → Dễ dàng thấy được
Mà:
A = U.I.t.
.
A = .
.
Đáp án đúng là A.
Công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch là A = U.I.t
30000 m.
300 m.
90000 m.
900 m.
Đáp án đúng là B
Ta có: Hay
3,2 V.
-3 V.
2 V.
3 V.
Đáp án đúng là D
1,2.10-2 F.
1,2.10-4 F.
1,2.10-3 F.
12.10-3 F.
Đáp án đúng là C
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Khi dây cân bằng thì
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của của môi trường.
Đáp án đúng là A
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử.
Đáp án đúng là C
Áp dụng định lí động năng
Khi vận tốc bằng không thì
không đổi.
tăng gấp đôi.
giảm một nửa
tăng gấp 4.
Đáp án đúng là A
Điện thế tại một điểm không phụ thuộc vào điện tích thử q.
Đáp án đúng là C
Đáp án đúng là C
Ta có
chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm không phụ thuộc vào vị trí điểm
phụ thuộc vào hình dạng của đường đi
phụ thuộc vị trí các điểm và N chứ không phụ thuộc vào đoạn dài hay ngắn.
càng lớn khi đoạn đường càng dài.
Đáp án đúng là C
Công của lực điện phông phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Đáp án đúng là B
chúng phải có cùng điện dung.
hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau.
tụ có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn.
tụ có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn
Đáp án đúng là C
Ta có hay (vì hai tụ cùng điện tích) thì .
M nằm trong AB với
M nằm trong với
M nằm ngoài AB với
M nằm ngoài AB với
Đáp án đúng là D

Theo đề ta có hay ; thay số ta được
Vì hai điện tích trái dấu nên khi M nằm trong đoạn AB.
Hai bản của tụ là hai vật dẫn.
Giữa hai bản của tụ có thể là chân không.
Hai bản của tụ cách nhau một khoảng rất lớn.
Giữa hai bản của tụ là điện môi.
Đáp án đúng là C
Tụ điện là hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Đáp án đúng là B
Ta có
Hình 1.
Hình 4.
Hình 2.
Hình 3.
Đáp án đúng là A
Đường sức của điện trường đều là những đường thẳng song song và cách đều nhau → hình 1.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















