Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
30 câu hỏi
Chọn câu đúng.
Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển có hướng.
Đáp án đúng là A.
A – đúng.
B – sai vì nhiệt độ tăng thì điện trở tăng, cường độ dòng điện giảm.
C – sai vì cường độ dòng điện qua đoạn mạch có công thức I = q t nên cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
D – sai vì tùy từng môi trường, hạt tải điện sẽ là các hạt khác nhau.
Suất điện động của một acquy là 2 V, lực lạ đã thực hiện một công là 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10–3 C.
3.10–3
0,5.10–3 C.
1,8.10–3 C.
Đáp án đúng là B.
Áp dụng công thức E = A q ⇒ q = A E = 6 . 1 0 − 3 2 = 3 . 1 0 − 3 C
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
cong hình elip.
thẳng.
hyperbol.
parabol.
Đáp án đúng là B.
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường thẳng vì I = U R .

Đặt vào hai đầu một điện trở R = 20 Ω một hiệu điện thế U = 2 V trong khoảng thời gian t = 20 s. Lượng điện tích di chuyển qua điện trở là
q = 4 C.
q = 1
q = 2 C.
q = 5 mC.
Đáp án đúng là C.
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U R = 2 2 0 = 0 , 1 (A).
Lượng điện tích di chuyển qua điện trở trong 20 s là: q = I.t = 0,1.20 = 2 C.
Dòng điện chạy qua dây dẫn của một camera có cường độ 50 μA. Số electron chạy qua dây dẫn mỗi giây là
3,75.1014 hạt.
3,35.1014 hạt.
3,125.1014 hạt.
50.1015 hạt.
Đáp án đúng là C.
Áp dụng công thức I = Δ q Δ t = N . | e | Δ t ⇒ N = I . Δ t | e | = 5 0 . 1 0 − 6 . 1 1 , 6 . 1 0 − 1 9 = 3 , 1 2 5 . 1 0 1 4
Hệ số nhiệt điện trở α của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khoảng nhiệt độ và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại.
Khoảng nhiệt độ, độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.
Đáp án đúng là D
Hệ số nhiệt điện trở không những phụ thuộc vào nhiệt độ, mà còn phụ thuộc vào cả độ sạch và chế độ gia công của vật liệu đó.
Cho mạch điện như hình vẽ.

Suất điện động E = 28V, điện trở trong r = 2 Ω , R = 5 Ω . Độ lớn của cường độ dòng điện trong mạch chính là
2 A.
3 A.
4 A.
5 A.
Đáp án đúng là C.
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: I = E r + R = 2 8 2 + 5 = 4 (A)
Câu nào sau đây là sai?
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Đơn vị công cũng là đơn vị suất điện động.
Suất điện động của nguồn điện bằng công để di chuyển điện tích dương 1 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn.
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ để di chuyển một điện tích dương từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn q của điện tích đó.
Đáp án đúng là B.
+ Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện. Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ để di chuyển một điện tích dương từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn q của điện tích đó.
+ Suất điện động có đơn vị Vôn (V). Công của lực lạ có đơn vị Jun (J).
Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W, trong 10 phút nó tiêu thụ một năng lượng
2000 J.
5 J.
120 kJ.
60 kJ.
Đáp án đúng là D
Đổi 10 phút = 600 giây
Trong 12 phút đoạn mạch tiêu thụ một năng lượng là
A = P . t = 100.600 = 60000 (J) = 60 (kJ).
Công suất định mức của các dụng cụ điện là
công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường.
công suất trung bình của dụng cụ đó.
Đáp án đúng là C.
Công suất định mức là công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường.
Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau bằng một lực F. Thay đổi các điện tích thì lực tương tác đổi chiều nhưng độ lớn không đổi. Hỏi các yếu tố trên thay đổi như thế nào?
Đổi dấu q 1 , không thay đổi q 2 .
Tăng giảm sao cho q 1 + q 2 không đổi
Đổi dấu q 1 và q 2 .
Tăng gấp đôi q 1 , giảm 2 lần q 2 .
Đáp án đúng là A
Vì lực có độ lớn không đổi nhưng đổi chiều → chỉ đổi dấu một điện tích.
Một dây dẫn kim loại có điện lượng q = 30 C đi qua tiết diện của dây trong 2 giây. Số electron qua tiết diện của dây trong 1s là
9,375.1019 hạt.
15,625.1017 hạt.
9,375.1018 hạt.
3,125.1018 hạt.
Đáp án đúng là A.
Lượng điện tích di chuyển qua điện trở trong 1s là ∆q = q 2 = 15 C.
Số electron qua tiết diện dây trong 1 s là N = Δ q 1 , 6 . 1 0 − 1 9 = 1 5 1 , 6 . 1 0 − 1 9 = 9 , 3 7 5 . 1 0 1 9 .
Đồ thị biểu diễn độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không phụ thuộc vào khoảng cách r được cho như hình vẽ bên.

Tính tỉ số F 2 F 1
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là C
Đồ thị có dạng lưới “hàng rào”
Ứng với F 1 ta có r 1 và F 2 có r 2 → Dễ dàng thấy được r 1 = 2 r 2
Mà: F ∼ 1 r 2 → F 2 F 1 = r 1 2 r 2 2 = 4
Công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch là
A = U.I.t.
A=E It .
A = I . t U .
A = U.It .
Đáp án đúng là A.
Công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch là A = U.I.t
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 1 0 − 4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 1 0 − 3 N thì chúng phải đặt cách nhau
30000 m.
300 m.
90000 m.
900 m.
Đáp án đúng là B
Ta có: F = k | q 1 q 2 | r 2 Hay 1 0 − 3 = 9 . 1 0 9 . ( 1 0 − 4 ) 2 1 . r 2 ⇒ r = 3 0 0 m
Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là − 4 , 8 . 1 0 − 1 9 ( J ) . Điện thế tại điểm M là
3,2 V.
-3 V.
2 V.
3 V.
Đáp án đúng là D
V M = A M q = − 4 , 8 . 1 0 − 1 9 − 1 , 6 . 1 0 − 1 9 = 3 ( V ) .
Một tụ điện có điện dung là bao nhiêu thì tích lũy một năng lượng 0,015 J dưới một hiệu điện thế 5 V:
1,2.10-2 F.
1,2.10-4 F.
1,2.10-3 F.
12.10-3 F.
Đáp án đúng là C
W = 1 2 C U 2 ⇒ C = 2 W U 2 = 2 . 0 , 0 1 5 5 2 = 1 , 2 . 1 0 − 3 F .
Người ta treo hai quả cầu nhỏ khối lượng bằng nhau bằng hai sợi dây nhẹ có độ dài l như nhau.

Cho chúng nhiễm điện bằng nhau thì chúng đẩy nhau và cân bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 1 5 0 . Tính sức căng của dây treo. Lấy g=10 m/s2.
5 2 0 . 1 0 − 5 N .
1 0 3 , 5 . 1 0 − 5 N .
2 6 1 . 1 0 − 5 N .
7 4 3 . 1 0 − 5 N .
Đáp án đúng là B
Khi dây cân bằng thì cos150=PT'=PT⇒T=Pcos150=mgcos150=1,035.10−3 (N)
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của của môi trường.
Đáp án đúng là A
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử.
Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 2 0 0 ( V / m ) , vận tốc ban đầu của electron là 3 . 1 0 5 ( m / s ) . Tại lúc vận tốc bằng không thì nó đã đi được đoạn đường bao nhiêu?
5 , 1 2 ( m m ) .
2 , 5 6 ( m m ) .
1 , 2 8 ( m m ) .
1 0 , 2 4 ( m m ) .
Đáp án đúng là C
Áp dụng định lí động năng A = W d 2 − W d 1 = q E d
Khi vận tốc bằng không thì − W d 1 = q E d → d = − W d 1 q . E = 1 , 2 8 . 1 0 − 3 ( m )
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
không đổi.
tăng gấp đôi.
giảm một nửa
tăng gấp 4.
Đáp án đúng là A
Điện thế tại một điểm không phụ thuộc vào điện tích thử q.
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μ C . Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
5 0 μ C .
1 μ C .
5 μ C .
0 , 8 μ C .
Đáp án đúng là C
Q = C . U → Q ~ U → Q 2 Q 1 = U 2 U 1 h a y → Q 2 2 = 1 0 4 ⇒ Q 2 = 5 μ C
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 30 cm có độ lớn là
E=0,450 (V/m).
E=0,225 (V/m).
E=500 (V/m).
E=2250 (V/m).
Đáp án đúng là C
Ta có E = 9.109 |Q|r2 = 9.1095.10−90,32 = 500 (V/m)
Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ
chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M không phụ thuộc vào vị trí điểm N .
phụ thuộc vào hình dạng của đường đi M N .
phụ thuộc vị trí các điểm M và N chứ không phụ thuộc vào đoạn M N dài hay ngắn.
càng lớn khi đoạn đường M N càng dài.
Đáp án đúng là C
Công của lực điện phông phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Ở sát mặt Trái Đất, vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn vào khoảng 150 V/m. Tính hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 2,4 m và mặt đất.
7 2 0 ( V ) .
3 6 0 ( V ) .
1 2 0 ( V ) .
7 5 0 ( V ) .
Đáp án đúng là B
U = E . d = 1 5 0 . 2 , 4 = 3 6 0 ( V ) .
Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
chúng phải có cùng điện dung.
hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau.
tụ có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn.
tụ có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn
Đáp án đúng là C
Ta có Q = C . U ⇒ C = Q U hay C ~ 1 U (vì hai tụ cùng điện tích) ⇒ C > > thì U < < .
Hai điện tích q1 = 2.10-6 C và q2 = -8.10-6 C lần lượt đặt tại hai điểm A và B với A B = 1 0 ( c m ) . Xác định điểm M trên đường AB mà tại đó E 2 → = 4 E 1 →
M nằm trong AB với A M = 2 , 5 ( c m ) .
M nằm trong A B với A M = 5 ( c m ) .
M nằm ngoài AB với A M = 2 , 5 ( c m ) .
M nằm ngoài AB với A M = 5 ( c m ) .
Đáp án đúng là D

Theo đề ta có E 2 = 4 E 1 hay | q 2 | r 2 2 = 4 | q 1 | r 1 2 ; thay số ta được r 1 = r 2 = A B 2 = 5 ( c m )
Vì hai điện tích trái dấu nên E 2 → ↗ ↗ E 1 → khi M nằm trong đoạn AB.
Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo của tụ điện?
Hai bản của tụ là hai vật dẫn.
Giữa hai bản của tụ có thể là chân không.
Hai bản của tụ cách nhau một khoảng rất lớn.
Giữa hai bản của tụ là điện môi.
Đáp án đúng là C
Tụ điện là hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế bằng bao nhiêu nếu một điện tích q=1 μC thu được năng lượng 2.10−4 J khi đi từ A đến B ?
100 V.
200 V.
300 V.
500 V.
Đáp án đúng là B
Ta có W=A=q.U⇒U=Wq=2.10−41.10−6=200 V.
Những đường sức điện nào vẽ ở dưới đây là đường sức của điện trường đều

Hình 1.
Hình 4.
Hình 2.
Hình 3.
Đáp án đúng là A
Đường sức của điện trường đều là những đường thẳng song song và cách đều nhau → hình 1.





