Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
27 câu hỏi
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết
công suất điện gia đình sử dụng.
thời gian sử dụng điện của gia đình.
điện năng gia đình sử dụng.
số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.
B
Công tơ điện dùng để đo lượng điện năng tiêu thụ
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Trong một dây dẫn điện bằng đồng có cường độ dòng điện 10,0 A. Giả sử số electron tự do trong kim loại đồng là do mỗi nguyên tử đồng đóng góp một electron. Biết dây đồng có tiết diện\[\;3,{00.10^{ - 6}}\;{m^2}\] khối lượng riêng của đồng là\[\;8,92{\rm{ }}g/{m^3}\]; khối lượng mol nguyên tử đồng là\[63,5{\rm{ }}g/mol\]; số Avogadro là\[6,{02.10^{23}}\]nguyên tử/mol.
a) Thể tích của một mol đồng là\[7,{12.10^{ - 6}}{m^3}/mol\].
Đúng
Thể tích của một mol đồng: \(V = \frac{m}{D} = \frac{{63,5}}{{8,92}} = 7,12c{m^3}/mol = 7,{12.10^{ - 6}}{m^3}/mol\)\(\)\(\)
b) Mật độ electron là\(8,{46.10^{28}}electron/{m^3}\)
Đúng
Mật độ electron dẫn điện là \(n = \frac{{6,{{02.10}^{23}}}}{{7,{{13.10}^{ - 6}}}} = 8,{46.10^{28}}electron/{m^{ - 3}}\)
c) Tốc độ dịch chuyển có hướng của electron là\[\;2,46{\rm{ }}cm/s\].
Sai
Tốc độ dịch chuyển có hướng là: \(v = \frac{I}{{Sne}} = 2,{46.10^{ - 4}}m/s\)
d) Khi đốt nóng dây đồng, điện trở của dây dẫn giảm do nhiệt độ cao.
Sai
Điện trở của kim loại tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất \[R = {R_o}\left[ {1 + \alpha \left( {t - {t_o}} \right)} \right]\].
Công suất của nguồn điện được xác định bằng
lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong một giây.
công mà lực lạ thực hiện được khi nguồn điện hoạt động.
công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong một giây.
công làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương.
C
Công suất của nguồn điện được xác định bằng công của nguồn điện thực hiện được trong một đơn vị thời gian. Công suất của nguồn điện chính là công của dòng điện cung cấp cho mạch kín trong 1 giây.\[{P_{ng}} = EI.\]
Có mạch điện như hình vẽ.Nguồn điện có suất điện động E = 12 V, điện trở trong r = 1 W. R là biến trở.

a) Khi điện trở R = 10 \[\Omega \]thì công suất mạch ngoài là 11 W.
Sai
Công suất mạch ngoài \[P = R{I^2} = \frac{{{E^2}}}{{{{\left( {R + r} \right)}^2}}}R \Leftrightarrow 11 = \frac{{{{12}^2}}}{{{{\left( {R + 1} \right)}^2}}}R \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}R = 11{\rm{ }}\Omega \\R = \frac{1}{{11}}{\rm{ }}\Omega \end{array} \right.\]
Vậy khi công suất mạch ngoài là 11W thì điện trở có giá trị \[\left[ \begin{array}{l}R = 11{\rm{ }}\Omega \\R = \frac{1}{{11}}{\rm{ }}\Omega \end{array} \right.\]
c)Khi công suất mạch ngoài là 11W, công suất của nguồn có thể có giá trị 132W.
Đúng
Công suất của nguồn khi \[\left[ \begin{array}{l}R = 11{\rm{ }}\Omega \\R = \frac{1}{{11}}{\rm{ }}\Omega \end{array} \right.\] là \[\left[ \begin{array}{l}{P_{ng}} = EI = E\frac{E}{{R + r}} = \frac{{12.12}}{{11 + 1}} = 12{\rm{ }}W\\{P_{ng}} = EI = E\frac{E}{{R + r}} = \frac{{12.12}}{{\frac{1}{{11}} + 1}} = 132{\rm{ }}W\end{array} \right.\]
d) Điện trở R=1 \[\Omega \] thì công suất tỏa nhiệt trên R là lớn nhất.
Đúng
Ta có công suất tỏa nhiệt trên R là \[{{\rm{P}}_{\rm{R}}}{\rm{ = }}\,{{\rm{I}}^{\rm{2}}}{\rm{R = }}\frac{{{{\rm{E}}^{\rm{2}}}{\rm{.R}}}}{{{{\left( {{\rm{R + r}}} \right)}^{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{E}}^{\rm{2}}}{\rm{.R}}}}{{{{\rm{R}}^{\rm{2}}}{\rm{ + 2Rr + }}{{\rm{r}}^{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{E}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{R + }}\frac{{{{\rm{r}}^{\rm{2}}}}}{{\rm{R}}}{\rm{ + 2r}}}}\]
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có \({{\rm{P}}_{{\rm{max}}}} \Leftrightarrow {\rm{R = }}\,{\rm{r = 1 }}\Omega \)
Đặt hiệu điện thế \(U\)vào hai đầu một điện trở \(R\) thì dòng điện chạy qua R có cường độ \(I\). Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính theo bằng công thức
\(P = {I^2}R.\)
\(P = UI.\)
\[P = U{I^2}.\]
\(P = \frac{{{U^2}}}{R}.\)
D
Công suất tỏa nhiệt ở điện trở: \(P = R.{I^2} = U.I = \frac{{{U^2}}}{R}.\)
Hai bóng đèn có các hiệu điện thế định mức lần lượt là \[{U_1}\] và \[{U_2}.\] Nếu công suất định mức của hai bóng đó bằng nhau thì tỷ số hai điện trở \[\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\] là
\[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}}.\]
\[\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}.\]
\[{\left( {\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}}} \right)^2}.\]
\[{\left( {\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}} \right)^2}.\]
C
Theo đề ta có \[{P_1} = {P_2} \Rightarrow \frac{{U_1^2}}{{{R_1}}} = \frac{{U_2^2}}{{{R_2}}} \to \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{U_1^2}}{{U_2^2}}\]
Suất điện động của nguồn điện được định nghĩa là đại lượng đo bằng
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.
D
Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn tù cực âm đến cực dương với điện tích đó.
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
cu-lông.
hấp dẫn.
lực lạ.
điện trường.
D
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực điện trường.
Đối với dòng điện không đổi, mối quan hệ giữa điện lượng q và thời gian t được biểu diễn bằng đường nào trong các đường ở đồ thị bên?

đường (II).
đường (III).
đường (I).
đường (IV)
B
Với dòng điện không đổi thì\(q = I.t \to q \sim t \to \)Dạng \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}ax{\rm{ }} \to \]đồ thị đi qua gốc tọa độ \( \to \)đường (III)
Chọn câu trả lời sai. Trong mạch điện nguồn điện có tác dụng
tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.
tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch.
chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.
chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác.
D
Nguồn điện không có khả năng chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác.
Một nguồn điện có suất điện động là E công của nguồn là \(A,\)\(q\) là độ lớn điện tích dịch chuyển qua nguồn. Mối liên hệ giữa chúng là
\(A = Eq.\)
\(q = AE.\)
\(E = qA.\)
\(A = {q^2}E.\)
A
Mối liên hệ giữa suất điện động \(E,\) công của nguồn \(A\) và điện tích \(q\) là \(A = Eq.\)
Một điện trở R = 4 Ω được mắc vào nguồn điện có suất điện động 1,5 V để tạo thành mạch kín thì công suất tỏa nhiệt ở điện trở này là 0,36 W. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là
1,2 V và 3 Ω.
1,2 V và 1 Ω.
1,2 V và 3 Ω.
0,3 V và 1 Ω.
B
Khi đường kính của khối kim loại đồng chất tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
D
Vì điện trở của vật dẫn tỉ lệ ngịch với tiết diện mà tiết diện tỉ lệ thuận với bình phương đường kính nên nếu đường kính tăng 2 lần thì điện trở vật dẫn đồng chất tiết diện đều giảm 4 lần.
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó
giảm đi.
không thay đổi.
tăng lên.
ban đầu tăng lên nhưng sau đó lại giảm.
C
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở suất của kim loại tăng theo nên điện trở của dây kim loại tăng lên.
b) Khi công suất mạch ngoài là 11W, công suất của nguồn có thể có giá trị 12W.
Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện ngang của một dây dẫn trong một phút. Biết dòng điện có cường độ là \(0,2\,A.\)(Đơn vị: C) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Cường độ dòng điện \(I = \frac{{\Delta q}}{{\Delta t}} \Rightarrow \Delta q = I\Delta t = 0,2.60 = 12{\rm{ C}}{\rm{.}}\)
Hiệu điện thế \[12{\rm{ }}V\]được đặt vào hai đầu điện trở \(10{\rm{ }}\Omega \) trong khoảng thời gian \(10{\rm{ }}s.\) Lượng điện tích chuyển qua điện trở này trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? (Đơn vị: C) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Cường độ dòng điện \(I = \frac{U}{R} = \frac{{12}}{{10}} = 1,2\,{\rm{A}} \Rightarrow {\rm{q = It = 1,2}}{\rm{.10 = 12 C}}{\rm{.}}\)
Một bóng đèn Đ ghi \[\left( {220V - 100W} \right)\]khi sáng bình thường nhiệt độ dây tóc là \[{2000^0}C,\] điện trở của đèn khi thắp sáng là bao nhiêu? (Đơn vị: \(\Omega \)) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Điện trở của đèn khi thắp sáng là\(R = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{{220}^2}}}{{100}} = 484{\rm{ }}\Omega .\)
Tính suất điện động của nguồn điện. Biết rằng khi dịch chuyển một lượng điện tích 3.10-3 C giữa hai cực bên trong nguồn điện thì lực lạ thực hiện một công là 9 mJ. (Đơn vị: V) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Suất điện động của nguồn điện là \(E = \frac{A}{q} = \frac{{{{9.10}^{ - 3}}}}{{{{3.10}^{ - 3}}}} = 3{\rm{ V}}{\rm{.}}\)
B. PHẦN TỰ LUẬN
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 4,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là bao nhiêu? (Đơn vị: A)
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch \(I = \frac{{\rm{E}}}{{r + R}} = \frac{{1,5}}{{0,5 + 4,5}} = 0,3A\)
Một đoạn mạch chứa điện trở có hiệu điện thế 2 đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ mất 40 J điện năng. Thời gian để mạch tiêu thụ hết 1kJ điện năng là (Đơn vị: phút)
Điện năng tiêu thụ \[A = UIt\]\[ \Rightarrow \frac{A}{{A'}} = \frac{t}{{t'}} = \frac{{40}}{{1000}} = \frac{1}{{25}}\]\[ \Rightarrow t' = 25t = 25.1 = 25\] phút
Một electron tự do có điện tích và khối lượng lần lượt là \( - 1,{6.10^{ - 19}}{\rm{C}}\) và \(9,{1.10^{ - 31}}{\rm{\;kg}}\) được đặt vào điện trường đều \(E = 300{\rm{\;V/m}}\). Tính độ lớn gia tốc mà electron thu được dưới tác dụng của lực tĩnh điện.
Ta có: \(F = \left| q \right|E = ma\).
Độ lớn gia tốc mà electron thu được dưới tác dụng của lực tĩnh điện là:
\(a = \frac{{\left| q \right|E}}{m} = \frac{{\left| { - 1,{{6.10}^{ - 19}}} \right|.300}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}}} \approx 5,{3.10^{13}}{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\)





