
30 câu hỏi
t = 5 h.
t = 10 h.
t = 20 h.
t = 40 h.
Đáp án đúng là B.
Thời gian sử dụng acquy là .
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Mật độ các ion tự do lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Đáp án đúng là B
Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do. Theo thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại: mật độ hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do rất cao nên kim loại dẫn điện rất tốt.
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Định luật Ôm đối với toàn mạch là
12 W.
18 W.
2 W.
36 W.
Đáp án đúng là D.
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch = 2 A
Áp dụng công thức tính công suất điện của một đoạn mạch là
.
1,025 A.
1,64 A.
10,25 mA.
0,164 A.
Đáp án đúng là B.
Áp dụng công thức (A)
204 .
73 .
95 .
102 .
Đáp án đúng là A
Áp dụng công thức: với Ro là điện trở ứng với nhiệt độ to, thông thường to lấy bằng 20oC. Thay số ta được: R2 = 204 .
0,3 A.
0,25 A.
0,5 A.
3 A.
Đáp án đúng là A
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch (A)
5,22 A.
A.
A.
1,21 A.
Đáp án đúng là C
Áp dụng công thức .
Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do.
Chiều dòng điện trong kim loại là chiều dịch chuyển của các ion dương.
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Đáp án đúng là B
A – đúng.
B – sai vì chiều dòng điện trong kim loại có chiều ngược chiều chuyền động động của của các electron tự do.
C – đúng.
D – đúng.
Muốn có một dòng điện đi qua một điện trở, phải đặt một hiệu điện thế giữa hai đầu của nó.
Với một điện trở nhất định, hiệu điện thế ở hai đầu điện trở càng lớn thì dòng điện càng lớn.
Khi đặt cùng một hiệu thế vào hai đầu những điện trở khác nhau, điện trở càng lớn thì dòng điện càng nhỏ.
Cường độ dòng điện qua điện trở tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
Đáp án đúng là D
+ Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện. + Cường độ dòng điện đi qua một điện trở tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu của nó và tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài vì chúng tuân theo công thức .
1,5 mJ.
6 mJ.
24 mJ.
4 mJ.
Đáp án đúng là C
Áp dụng công thức xác định suất điện động của nguồn
25 W.
50 W.
200 W.
400 W.
Đáp án đúng là D
Từ định luật Ôm cho đoạn mạch U = I.R
Áp dụng công thức = U.I = I2.R
Khi I = I1 = 2 A thì 1 = U.I1 = I12.R =22.R = 100 W R = 25 Ω
Khi I = I2 = 4A thì
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Đáp án đúng là C
Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Đáp án đúng là C
Công của lực điện không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Đáp án đúng là A
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Từ dữ kiện của bài ta xác định được bản kim loại mang điện âm ở phía trên và bản mang điện dương ở phía dưới, như hình vẽ

Khi hạt bụi nằm cân bằng thì hay
Đáp án đúng là C
vì di chuyển ngược chiều điện trường nhỏ nhất.
vì đoạn vuông góc với đường sức điện.
Đoạn
Đáp án đúng là D
Điện môi là môi trường cách điện.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Đáp án đúng là D
Hằng số điện môi của các môi trường luôn lớn hơn hoặc bằng 1.
tăng 16 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
giảm 16 lần.
Đáp án đúng là A
Vì . Do đó khi r giảm 4 lần thì F tăng 16 lần
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích tại một điểm trong chân không, cách điện tích một khoảng là
Đáp án đúng là C
Đáp án đúng là A
Theo bài ta có
tỉ lệ với hiệu điện thế hai bản tụ.
tỉ lệ với điện tích trên tụ.
tỉ lệ với bình phương hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ và điện tích trên tụ.
Đáp án đúng là C
→
Đáp án đúng là B
từ trái sang phải.
từ phải sang trái.
từ trái sang phải.
từ phải sang trái.
Đáp án đúng là A
Vì nên cùng hướng với hướng từ trái sang phải
Độ lớn
Đáp án đúng là B
mica.
nhựa.
giấy tẩm dung dịch muối ăn.
sứ.
Đáp án đúng là C
Giữa hai bản của tụ được ngăn cách bởi một lớp điện môi.
Đáp án đúng là A
Đáp án đúng là B
Ta có với E không đổi nên
là trung điểm nên
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















