Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
30 câu hỏi
Một acquy có dung lượng 5A.h. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5A. Thời gian sử dụng của acquy là
t = 5 h.
t = 10 h.
t = 20 h.
t = 40 h.
Đáp án đúng là B.
Thời gian sử dụng acquy là Δ t = 5 0 , 5 = 1 0 h .
Câu nào dưới đây cho biết kim loại dẫn điện tốt?
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Mật độ các ion tự do lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Đáp án đúng là B
Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do. Theo thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại: mật độ hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do rất cao nên kim loại dẫn điện rất tốt.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện có điện trở trong r với mạch ngoài có tổng trở là R thì cường độ dòng điện trong mạch được xác định bởi biểu thức
I = E R .
I = E r .
I = E r . R .
I = E r + R .
Đáp án đúng là D
Định luật Ôm đối với toàn mạch là I = E r + R
Đặt một hiệu điện thế U = 18 V vào hai đầu điện trở R = 9 Ω thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là bao nhiêu?
12 W.
18 W.
2 W.
36 W.
Đáp án đúng là D.
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch I =UR = 2 A
Áp dụng công thức tính công suất điện của một đoạn mạch là
P = U I = 1 8 . 2 = 3 6 W .
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian 10s là 10,25.1019 electron. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là
1,025 A.
1,64 A.
10,25 mA.
0,164 A.
Đáp án đúng là B.
Áp dụng công thức I = Δ q Δ t = N . | e | Δ t = 1 0 , 2 5 . 1 0 1 9 . 1 , 6 . 1 0 − 1 9 1 0 = 1 , 6 4 (A)
Một sợi dây nhôm có điện trở là 120 ở nhiệt độ 200 C, có hệ số nhiệt điện trở = 4,4.10-3 K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 1790 C là:
204 .
73 .
95 .
102 .
Đáp án đúng là A
Áp dụng công thức: R = R 0 [ 1 + α ( t − t o ) ] với Ro là điện trở ứng với nhiệt độ to, thông thường to lấy bằng 20oC. Thay số ta được: R2 = 204 .
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 1,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 3,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
0,3 A.
0,25 A.
0,5 A.
3 A.
Đáp án đúng là A
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch I = E r + R = 1 , 5 1 , 5 + 3 , 5 = 0 , 3 (A)
Một bóng đèn có công suất định mức 100 W sáng bình thường ở hiệu điện thế 220 V. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là
5,22 A.
5 2 2 A.
5 1 1 A.
1,21 A.
Đáp án đúng là C
Áp dụng công thức P = U I ⇒ I = P U = 1 0 0 2 2 0 = 5 1 1 A .
Câu nào sau đây là sai?
Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do.
Chiều dòng điện trong kim loại là chiều dịch chuyển của các ion dương.
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Đáp án đúng là B
A – đúng.
B – sai vì chiều dòng điện trong kim loại có chiều ngược chiều chuyền động động của của các electron tự do.
C – đúng.
D – đúng.
Câu nào sau đây là sai?
Muốn có một dòng điện đi qua một điện trở, phải đặt một hiệu điện thế giữa hai đầu của nó.
Với một điện trở nhất định, hiệu điện thế ở hai đầu điện trở càng lớn thì dòng điện càng lớn.
Khi đặt cùng một hiệu thế vào hai đầu những điện trở khác nhau, điện trở càng lớn thì dòng điện càng nhỏ.
Cường độ dòng điện qua điện trở tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
Đáp án đúng là D
+ Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện. + Cường độ dòng điện đi qua một điện trở tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu của nó và tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài vì chúng tuân theo công thức I = U R .
Suất điện động của nguồn điện một chiều là E = 4 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = 6 mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
1,5 mJ.
6 mJ.
24 mJ.
4 mJ.
Đáp án đúng là C
Áp dụng công thức xác định suất điện động của nguồn
E =Aq⇒A=E.q=4.6.10−3=24.10−3J
Cho một mạch điện có điện trở không đổi. Khi dòng điện trong mạch là 2 A thì công suất tiêu thụ của mạch là 100 W. Khi dòng điện trong mạch là 4 A thì công suất tiêu thụ của mạch là
25 W.
50 W.
200 W.
400 W.
Đáp án đúng là D
Từ định luật Ôm cho đoạn mạch I =UR ⇒ U = I.R
Áp dụng công thức P = U.I = I2.R
Khi I = I1 = 2 A thì P 1 = U.I1 = I12.R =22.R = 100 W ⇒ R = 25 Ω
Khi I = I2 = 4A thì P2=U.I2=I22.R=42.25=400 (W)
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Đáp án đúng là C
Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Đáp án đúng là C
A = qEd
Công của lực điện không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Một tụ điện có điện dung C = 5 0 ( n F ) , đã được tích điện thì giữa hai bản tụ có hiệu điện thế U = 1 0 ( V ) . Năng lượng điện trường trong tụ bằng.
2 , 5 . 1 0 − 6 ( J ) .
5 . 1 0 − 6 ( J ) .
2 , 5 . 1 0 − 4 ( J ) .
5 . 1 0 − 4 ( J ) .
Đáp án đúng là A
W = 1 2 C U 2 = 1 2 . 5 0 . 1 0 – 9 . 1 0 2 = 2 , 5 . 1 0 – 6 ( J )
Một hạt bụi khối lượng 3 , 6 . 1 0 − 1 5 k g , mang điện tích 4 , 8 . 1 0 − 1 8 C nằm cân bằng trong khoảng giữa hai tấm kim loại phẳng tích điện trái dấu và đặt song song nằm ngang. Tính cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại. Lấy g = 1 0 m / s 2 .
1 0 0 0 V / m .
7 5 V / m .
7 5 0 V / m .
7 5 0 0 V / m .
Đáp án đúng là D
Từ dữ kiện của bài ta xác định được bản kim loại mang điện âm ở phía trên và bản mang điện dương ở phía dưới, như hình vẽ

Khi hạt bụi nằm cân bằng thì F = P hay q E = m g E = m g q = 3 , 6 . 1 0 − 1 5 . 1 0 4 , 8 . 1 0 − 1 8 = 7 5 0 0 V / m
Một điện tích q > 0 đặt tại A trong điện trường đều có chiều như hình vẽ.

Gọi AAB; ABO; AAI; AIO lần lượt là công khi điện tích q di chuyển trên các quãng đường tương ứng là AB; BO; AI và I O . Thứ tự đúng là
A B O < A A B < A A I < A I O .
A I O < A B O < A A I < A A B .
A I O < A B O < A A B < A A I .
A A B < A B O < A A I < A I O .
Đáp án đúng là C
A I O < 0 vì q di chuyển ngược chiều điện trường → nhỏ nhất.
A B O = 0 vì đoạn B O vuông góc với đường sức điện.
Đoạn A I > A B → A A I > A A B .
Một tụ có điện dung 2 μ F . Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào hai bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2 . 1 0 − 6 C .
1 6 . 1 0 − 6 C .
4 . 1 0 − 6 C .
8 . 1 0 − 6 C .
Đáp án đúng là D
Q = C . U = 2 . 1 0 − 6 . 4 = 8 . 1 0 − 6 C
Nhận xét không đúng về điện môi là:
Điện môi là môi trường cách điện.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Đáp án đúng là D
Hằng số điện môi của các môi trường luôn lớn hơn hoặc bằng 1.
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 4 lần thì độ lớn lực Cu – lông
tăng 16 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
giảm 16 lần.
Đáp án đúng là A
Vì F = k | q 1 q 2 | r 2 ⇒ F ∼ 1 r 2 . Do đó khi r giảm 4 lần thì F tăng 16 lần
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0 , tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
E = 9 . 1 0 9 Q r 2 .
E = − 9 . 1 0 9 Q r 2 .
E = 9 . 1 0 9 Q r .
E = − 9 . 1 0 9 Q r .
Đáp án đúng là B
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0 , tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là E = − 9 . 1 0 9 Q r 2
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
1000 J.
1 J.
1 mJ.
1 μJ.
Đáp án đúng là C
A = q.E.d = 10−6.1000.1 = 10−3J = 1 mJ.
Hai quả cầu có cùng kích thước và cùng khối lượng, tích các điện lượng q1= 4.10−11C , q2= 10−11C đặt trong không khí, cách nhau một khoảng lớn hơn bán kính của chúng rất nhiều. Nếu lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn bằng lực đẩy tĩnh điện thì khối lượng của mỗi quả cầu bằng
≈ 0 , 2 3 k g .
≈ 0 , 4 6 k g .
≈2,3 kg.
≈4,6 kg.
Đáp án đúng là A
Theo bài ta có Fhd= FCulông
⇒Gm1m2r2=k|q1q2|εr2⇒Gm2=kq1q2⇒m=kq1q2G≈0,23 (kg)
Năng lượng điện trường trong tụ điện
tỉ lệ với hiệu điện thế hai bản tụ.
tỉ lệ với điện tích trên tụ.
tỉ lệ với bình phương hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ và điện tích trên tụ.
Đáp án đúng là C
W = C U 2 2 → W ~ U 2
Đơn vị của điện thế là vôn V. 1 V bằng
1 ( J . C ) .
1 ( J / C ) .
1 ( N / C ) .
1 ( J / N ) .
Đáp án đúng là B
V M = W M q → 1 V = 1 J 1 C = 1 ( J / C ) .
Đặt một điện tích thử 1 μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1 mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1000 (V/m), từ trái sang phải.
1000 (V/m), từ phải sang trái.
1 ( V / m ) , từ trái sang phải.
1 ( V / m ) , từ phải sang trái.
Đáp án đúng là A
Vì q > 0 nên E → cùng hướng với F → ⇒ hướng từ trái sang phải
Độ lớn E = F q = 1 0 − 3 1 0 − 6 = 1 0 0 0 ( V / m )
Muốn di chuyển một prôtôn trong điện trường từ rất xa về điểm M ta cần tốn một công là 2 e V . Tính điện thế tại M . Chọn mốc thế năng tại vô cùng bằng không.
− 2 V .
2 V .
− 3 , 2 . 1 0 − 1 9 V .
3 , 2 . 1 0 − 1 9 V .
Đáp án đúng là B
V M = A M ∞ q = 2 e V 1 e = 2 V
Ta không có một tụ điện khi giữa hai bản kim loại của tụ là một lớp
mica.
nhựa.
giấy tẩm dung dịch muối ăn.
sứ.
Đáp án đúng là C
Giữa hai bản của tụ được ngăn cách bởi một lớp điện môi.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 10 cm có một hiệu điện thế không đổi 100 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
1000 V/m.
50 V/m.
800 V/m.
80 V/m.
Đáp án đúng là A
E = Ud = 1000,1 = 1000 V/m.
Ba điểm M, N và P nằm dọc theo đường sức của một điện trường đều. Hiệu điện thế UMN= 2 V, UMP= 8 V. Gọi H là trung điểm của N P . Hiệu điện thế U M H bằng
4 V.
5 V.
6 V.
10 V.
Đáp án đúng là B
Ta có U = Ed với E không đổi nên U ∼ d .
H là trung điểm nên MH = MN + MP2⇒UMH = UMN+ UMP2 = 2 + 82 = 5 V.





