Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)

A
Admin
Vật lýLớp 1169 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1 (4,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không. Biết hằng số điện \({\varepsilon _{\rm{0}}} = 8,{85.10^{ - 12}}\) (C2/N.m2), khi đó độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích trên là

\[F = \frac{{\left| {{q_{\rm{1}}}{q_{\rm{2}}}} \right|}}{{{\rm{4}}\pi {\varepsilon _{\rm{0}}}{r^{\rm{2}}}}}.\]

\[F = \frac{{\left| {{q_{\rm{1}}}{q_{\rm{2}}}} \right|}}{{\pi {\varepsilon _{\rm{0}}}{r^{\rm{2}}}}}.\]

\[F = \frac{{\left| {{q_{\rm{1}}}{q_{\rm{2}}}} \right|}}{{{\rm{4}}\pi {\varepsilon _{\rm{0}}}r}}.\]

\[F = \frac{{4\left| {{q_{\rm{1}}}{q_{\rm{2}}}} \right|}}{{\pi {\varepsilon _{\rm{0}}}{r^{\rm{2}}}}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghệ sơn tĩnh điện mũi của súng phun làm bằng kim loại được nối với cực dương của máy phát tĩnh điện, vật cần sơn được nối với cực âm của máy phát tĩnh điện. So với lớp sơn phun thông thường thì sơn tĩnh điện bám chắc hơn vì có thêm lực điện hút các hạt sơn vào vật cần sơn. Trong công nghệ này vật cần sơn phổ biến nhất được làm bằng

vật liệu có hằng số điện môi lớn.

gỗ.

kim loại.

vật liệu có hằng số điện môi nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện trường được tạo ra bởi các điện tích, là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và

tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.

tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.

truyền tương tác hấp dẫn cho các điện tích.

truyền tương tác giữa các điện tích.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường là

điện tích thử đặt vào điện trường.

cường độ điện trường.

hằng số điện môi.

độ lớn điện tích thử đặt vào điện trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một điện tích điểm q > 0 khi được đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q thì chịu tác dụng của lực điện có độ lớn F. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại vị trí đặt điện tích q được tính theo công thức nào dưới đây?

\(E = \frac{F}{{Qq}}.\)

\(E = \frac{F}{Q}.\)

\(E = \frac{F}{q}.\)

\(E = FqQ.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình dưới đây hình nào biểu diễn điện trường đều?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một điện tích bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức, dưới tác dụng của lực điện trường, vận tốc của điện tích

liên tục đổi phương và tăng dần độ lớn.

có phương và độ lớn không đổi.

liên tục đổi phương và giảm dần độ lớn.

chỉ thay đổi phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một điện tích q dịch chuyển trong điện trường giữa hai điểm có hiệu điện thế U, công của lực điện là

\(A = \frac{q}{U}\).

\(A = \frac{U}{q}\).

\(A = qU\).

\(A = \frac{1}{2}qU\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công của lực điện trường trong sự dịch chuyển của điện tích q

không phụ thuộc vào hình dạng đường đi.

tăng nếu độ lớn điện tích giảm.

phụ thuộc vào hình dạng đường đi.

giảm nếu độ lớn điện tích tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đặt điện tích \(q = {2.10^{ - 8}}C\) tại điểm M trong điện trường có điện thế V = 20 V thì thế năng điện của điện tích q tại M là

10-7 J.

4.10-7 J.

10-9 J.

2.10-7 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tụ điện là một loại linh kiện điện tử gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi

môi trường cách điện (điện môi).

dung dịch điện phân.

tấm kim loại.

lớp không khí bị ion hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tụ điện có các thông số ghi trên vỏ như hình vẽ. Hiệu điện thế gới hạn (tối đa) được phép đặt vào tụ là

16 V.

47 V.

4700 V.

293,75 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ SI, đơn vị đo cường độ dòng điện là

culông (C).

vôn (V).

héc (Hz).

ampe (A).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi S là diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn, n là mật độ các hạt mang điện, v là tốc độ dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện, e là độ lớn điện tích electron. Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện trong dây dẫn kim loại với mật độ hạt mang điện và tốc độ dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện là

I = Snv.

I = Sve.

I = nve.

I = Snve.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được xác định bằng

độ lớn điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian.

độ lớn điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị diện tích.

số điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian.

số điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị diện tích.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn là

cường độ dòng điện.

điện trở.

suất điện động.

hiệu điện thế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức định luật Ohm thể hiện mối quan hệ giữa hiệu điện thế U, cường độ dòng điện I và điện trở R của vật dẫn là

\(I = \frac{R}{U}\).

\(I = \frac{U}{R}\).

\(I = UR\).

\(I = \frac{{{U^2}}}{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường đặc trưng vôn – ampe của điện trở dây tóc bóng đèn như hình vẽ. Phát biểu nào đúng?

Đường đặc trưng vôn – ampe của điện trở dây tóc bóng đèn như hình vẽ. Phát biểu nào đúng?  (ảnh 1)

Điện trở của dây tóc bóng đèn phụ thuộc vào nhiệt độ.

Dòng điện qua bóng đèn tuân theo định luật Ohm.

Khi hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn là 1 V thì điện trở đèn lớn nhất.

Khi hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn tăng thì điện trở đèn giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

19. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2 (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.

Hai bản kim loại phẳng, có hình dạng và kích thước giống hệt nhau, được tích điện trái dấu, đặt song song nằm ngang như hình bên. Các điểm A, B, C nằm trong vùng không gian giữa hai bản.

Hai bản kim loại phẳng, có hình dạng và kích thước giống hệt nhau, được tích điện trái dấu, đặt song song nằm ngang như hình bên. Các điểm A, B, C nằm trong vùng không gian giữa hai bản.  (ảnh 1)

a

Trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại có điện trường đều.

ĐúngSai
b

Điện thế tại các điểm \(A,\;B,\;C\) là như nhau.

ĐúngSai
c

Nếu đặt tại B một hạt bụi rất nhẹ (bỏ qua trọng lực) mang điện tích âm thì hạt bụi sẽ chuyển động nhanh dần xuống dưới.

ĐúngSai
d

Bắn một electron theo phương ngang vào vùng không gian giữa hai bản kim loại, bỏ qua tác dụng của trọng lực, electron bị lệch về bản dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

20. Đúng sai
• 1 điểm

Để tìm mối liên hệ giữa U và I đối với mỗi vật dẫn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm với sơ đồ mạch điện như Hình 1. Vôn kế và Ampe kế lí tưởng.

- Ban đầu nhóm sử dụng vật dẫn X, đóng khóa K. Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn điện, đọc số chỉ vôn kế và ampe kế ghi vào Bảng số liệu.

- Thay vật dẫn Y vào vị trí của vật dẫn X và lặp lại thí nghiệm, đọc số chỉ ampe kế ghi vào bảng số liệu.

- Sau khi sử lý số liệu nhóm học sinh vẽ được đường đặc trưng vôn-ampe của điện trở mỗi vật dẫn (đồ thị sự phụ thuộc của I vào U) như Hình 2.

Để tìm mối liên hệ giữa U và I đối với mỗi vật dẫn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm với sơ đồ mạch điện như Hình 1. Vôn kế và Ampe kế lí tưởng. - Ban đầu nhóm sử dụng vật dẫn X, đóng k (ảnh 1)

a

Từ kết quả thí nghiệm cho thấy khi tăng hiệu điện thế đặt vào các vật dẫn X, Y thì cường độ dòng điện qua các vật dẫn đó cũng tăng.

ĐúngSai
b

Nếu đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu vật dẫn X và vật dẫn Y thì cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn X có giá trị nhỏ hơn.

ĐúngSai
c

Đường đặc trưng vôn-ampe của điện trở vật dẫn X là đường \({R_1}\).

ĐúngSai
d

Mắc vật dẫn X song song vật dẫn Y vào sơ đồ mạch điện và lặp lại thí nghiệm thì đường đặc trưng vôn-ampe của điện trở tương đương có hệ số góc nhỏ hơn đường \({R_2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

21. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3 (0,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Cho 3 điểm A, B, C tạo thành 3 đỉnh của một tam giác đều cạnh 10 cm trong một vùng không gian có điện trường đều, véctơ cường độ điện trường \(\overrightarrow E \) có chiều như hình vẽ (\(\overrightarrow E \) song song với BC) và có độ lớn 4000 V/m. Nếu tại A đặt thêm điện tích \(q = 2,{5.10^{ - 9}}C,\) khi đó cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm của BC có độ lớn là bao nhiêu V/m? Cho k = 9.109 Nm2/C2 và hằng số điện môi \[\varepsilon = 1\].

Cho 3 điểm A, B, C tạo thành 3 đỉnh của một tam giác đều cạnh 10 cm trong một vùng không gian có điện trường đều, véctơ cường độ điện trường \(\overrightarrow E \) có chiều như hình vẽ (\(\ov (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 5000

22. Tự luận
• 1 điểm

Một pin dự phòng đã cạn pin, có dung lượng là 10 Ah. Khi sử dụng dòng điện 2 A để sạc pin thì thời gian sạc đầy cho pin là bao nhiêu giờ? Bỏ qua mọi hao phí khi sạc điện cho pin.

Xem đáp án

Đáp án: 5

23. Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,5 điểm):

(a) Phát biểu định nghĩa và viết biểu thức điện dung của tụ điện. Nêu đơn vị các đại lượng có trong biểu thức.

(b) Một máy kích thích tim được sạc đầy chứa 0,8 kJ năng lượng điện trường trong tụ điện của máy. Biết điện dung của tụ điện là 10-4 F. Tính hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.

Xem đáp án

a) Nêu được định nghĩa điện dung của tụ điện

Viết được biểu thức điện dung: \[C = \frac{Q}{U}\]

Nêu đúng đơn vị các đại lượng: C (F); Q (C); U (V)

b) Viết được biểu thức: \[W = \frac{1}{2}C{U^2} \Rightarrow U = \sqrt {\frac{{2W}}{C}} \]

Thay số được: 4000 V

24. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động \(E = 24{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} V,\) điện trở trong \(r = 1\,\Omega .\) Mạch ngoài có \({R_1} = 7\,\Omega \), \({R_2} = {R_3} = 8\,\Omega \).

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động E = 24 V, điện trở trong r = 1 Omega . Mạch ngoài có r1 = 7 Omega  (ảnh 1)

(a) Nêu cách mắc các điện trở mạch ngoài. Tính điện trở tương đương của mạch ngoài.

(b) Tính hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.

Xem đáp án

a) Điện trở mạch ngoài gồm: \[\left( {{R_2}//{R_3}} \right)nt{R_1}\]

\[{R_{23}} = \frac{{{R_2}.{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = 4(\Omega )\]

\[{R_N} = {R_1} + {R_{23}} = 11(\Omega )\]

b) \[I = \frac{E}{{{R_N} + r}} = 2A\]

\[{U_N} = I.{R_N} = 22(V)\]