Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường là \({U_{MN}} = 9V.\) Gọi \({V_M}\) và \({V_N}\) lần lượt là điện thế tại hai điểm M và N. Chọn biểu thức đúng?
\({V_M} - {V_N} = 9V.\)
\({V_N} - {V_M} = 9V.\)
\({V_N} + {V_M} = 9V.\)
\({V_M} = 9{V_N}.\)
Đáp án đúng là A
Khi nói về sự thay đổi của điện trở một thanh kim loại theo nhiệt độ, phát biểu nào sau đây đúng?
Tăng khi nhiệt độ giảm.
Không đổi theo nhiệt độ.
Tăng hay giảm phụ thuộc bản chất kim loại.
Tăng khi nhiệt độ tăng.
Đáp án đúng là D
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các nguyên tử.
các ion âm.
các electron tự do.
các ion dương.
Đáp án đúng là C
Khi lực lạ thực hiện một công A làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương thì suất điện động của nguồn điện có độ lớn là
\(E = \frac{q}{A}.\)
\(E = \frac{{{A^2}}}{q}.\)
\(E = \,Aq.\)
\(E = \,\frac{A}{q}.\)
Đáp án đúng là D
Đơn vị đo điện dung của tụ điện là
jun (J).
vôn trên mét (V/m).
fara (F).
culông (C).
Đáp án đúng là C
Khi có điện lượng \({\rm{\Delta q}}\) dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian \({\rm{\Delta t}}\) thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là
\(I = \frac{{\Delta q}}{{2\Delta t}}.\)
\(I = \frac{{\Delta t}}{{2\Delta q}}.\)
\(I = \frac{{\Delta q}}{{\Delta t}}.\)
\(I = \frac{{\Delta t}}{{\Delta q}}.\)
Đáp án đúng là C
Trong bộ thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa, không có dụng cụ nào sau đây?
Pin điện hóa.
Thước đo chiều dài.
Đồng hồ đa năng hiện số.
Dây dẫn nối mạch.
Đáp án đúng là B
Đơn vị đo công suất điện của đoạn mạch là
oát (W).
ampe (A).
jun (J).
vôn (V).
Đáp án đúng là A
Hai điện tích điểm \({q_1},{q_2}\) đặt gần nhau trong chân không thì tương tác với nhau bởi các lực \(\overrightarrow {{F_{12}}} \) và \(\overrightarrow {{F_{21}}} \) như hình vẽ. Giá trị các điện tích \({q_1},{q_2}\) trong hình vẽ có thể là

\({q_1} < 0;{q_2} < 0.\)
\({q_1} > 0;{q_2} < 0.\)
\({q_1} < 0;{q_2} = 0.\)
\({q_1} > 0;{q_2} > 0.\)
Đáp án đúng là B
Đơn vị đo điện trở là
ôm (Ω).
vôn (V).
oát (W).
ampe (A).
Đáp án đúng là A
Điện lượng 1 culông là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn
khi có hiệu điện thế 1 V đặt vào hai đầu dây dẫn.
trong 1 s khi có cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn.
khi có cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn.
trong 1 s khi có cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Đáp án đúng là B
Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh
vật không mang điện và không gây ra tương tác với vật khác.
điện tích và không tương tác với điện tích khác.
điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
vật không mang điện và tương tác với vật khác.
Đáp án đúng là C
Thông số 3V được ghi trên bề mặt pin như hình bên có ý nghĩa là

hiệu điện thế của pin.
dung lượng của pin.
điện trở trong của pin.
suất điện động của pin.
Đáp án đúng là D
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
công tơ điện.
ampe kế.
tĩnh điện kế.
vôn kế.
Đáp án đúng là A
Trong các hình dưới đây, hình nào là điện trở?

Hình 3.
Hình 4.
Hình 1.
Hình 2.
Đáp án đúng là B
Khi đặt vào hai đầu vật dẫn có điện trở R một hiệu điện thế không đổi U thì cường độ dòng điện qua vật dẫn là
\(I = \frac{U}{R}.\)
\(I = UR{\rm{.}}\)
\(I = \frac{R}{U}.\)
\(I = \frac{{{U^2}}}{R}.\)
Đáp án đúng là A
Trong hệ SI, đơn vị đo điện tích là
niutơn (N).
culông (C).
vôn (V).
vôn trên mét (V/m).
Đáp án đúng là B
Khi đặt hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch thì dòng điện qua mạch có cường độ bằng I. Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch sau thời gian t được xác định bằng công thức nào sau đây?
\(A = \frac{t}{{UI}}.\)
\(A = \frac{{UI}}{t}.\)
\(A = UIt{\rm{.}}\)
\(A = {U^2}It.\)
Đáp án đúng là C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi với cường độ là \(1\left( A \right)\) chạy qua. Biết độ lớn điện tích của electron là \(e = 1,{6.10^{ - 19}}\left( C \right).\)
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.
Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn kim loại trên trong thời gian \(\Delta t = 2\left( s \right)\) là \(N = 12,{5.10^{20}}.\)
Các electron trong dây dẫn kim loại di chuyển cùng chiều với chiều dòng điện.
Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn kim loại trên trong thời gian \(\Delta t = 2\left( s \right)\) là \(\Delta q = 2\left( C \right).\)
a. Đúng
b. Sai
c. Sai
d. Đúng
Đường đặc trưng Vôn – Ampe của điện trở R được biểu diễn như hình bên dưới

Hệ số góc của đường đặc trưng Vôn – Ampe cho ta biết thời gian dòng điện chạy qua điện trở.
Từ đồ thị trên suy ra giá trị điện trở \(R = 3\left( \Omega \right).\)
Khi U tăng thì giá trị I giảm.
Đường đặc trưng Vôn – Ampe của điện trở trên là đồ thị hàm số bậc nhất xuất phát từ gốc tọa độ.
a. Sai
b. Sai
c. Sai
d. Đúng
Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên dưới. Biết \(E = 9\left( V \right),r = 1\left( \Omega \right),{R_1} = 3\left( \Omega \right),{R_2} = 6\left( \Omega \right).\) Bỏ qua điện trở của các dây nối.

Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là \(0,9\left( A \right).\)
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở \({R_1}\) là \(5,4\left( V \right).\)
Điện trở tương đương của mạch ngoài bằng \(10\left( \Omega \right).\)
Sơ đồ mạch ngoài gồm điện trở \({R_1}\) mắc song song với điện trở \({R_2}.\)
a. Đúng
b. Sai
c. Sai
d. Sai
Tụ điện là thiết bị được sử dụng nhiều trong bảng mạch điện tử của các thiết bị điện, điện tử như điện thoại, máy tính xách tay, tủ lạnh,…Tụ điện có khả năng tích điện và phóng điện. Cho tụ điện với các thông số ghi trên nhãn như hình bên dưới

Khi đặt vào hai bản tụ hiệu điện thế \(U = 50{\rm{ V}}\) thì năng lượng điện trường giữa hai bản tụ bằng \(0,25{\rm{ J}}{\rm{.}}\)
Hiệu điện thế tối đa sử dụng cho tụ điện là \(200{\rm{ V}}.\)
Điện tích tối đa của tụ điện có thể tích được là \(0,01{\rm{ C}}{\rm{.}}\)
Điện dung của tụ điện là \(100{\rm{ }}\mu F.\)
a. Sai
b. Sai
c. Đúng
d. Đúng
PHẦN III. Tự luận. Học sinh trình bày chi tiết lời giải từ câu 1 đến câu 6.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ \(E = 200\left( {{\rm{V/m}}} \right),\) hiệu điện thế giữa M và N là \({U_{MN}} = 50\left( V \right).\) Khoảng cách giữa hai điểm M và N là bao nhiêu mét?
\(E = \frac{{{U_{MN}}}}{{{d_{MN}}}} \Rightarrow {d_{MN}} = \frac{{{U_{MN}}}}{E} = \frac{{50}}{{200}} = 0,25\left( m \right).\)
Trong thời gian \(\Delta t = 4\left( s \right),\) điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn là \(\Delta q = 2\left( C \right).\) Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn bằng bao nhiêu Ampe?
\(I = \frac{{\Delta q}}{{\Delta t}} = \frac{2}{4} = 0,5\left( A \right).\)
Dòng điện không đổi có cường độ \(I = 1\left( A \right)\) chạy qua một dây dẫn kim loại hình trụ có tiết diện thẳng \(S = {4.10^{ - 6}}\left( {{m^2}} \right).\) Biết mật độ hạt mang điện (electron tự do) trong dây dẫn là \(n = {3.10^{28}}\) (electron/m3), độ lớn điện tích của electron là \(e = 1,{6.10^{ - 19}}\left( C \right).\) Tính tốc độ dịch chuyển có hướng của electron tự do theo đơn vị m/s.
\(I = Snve \Rightarrow v = \frac{I}{{Sne}} = \frac{1}{{{{4.10}^{ - 6}}{{.3.10}^{28}}.1,{{6.10}^{ - 19}}}} = \frac{1}{{19200}}\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)
Đặt hiệu điện thế \(U = 12\left( V \right)\) vào hai đầu điện trở thuần \(R = 10\left( \Omega \right).\) Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở.
\(I = \frac{U}{R} = \frac{{12}}{{10}} = 1,2\left( A \right).\)
Sử dụng pin như hình bên dưới nối với hai đầu của một điện trở \(R = 3\left( \Omega \right)\) tạo thành mạch điện kín. Biết điện trở trong của pin là \(r = 1\left( \Omega \right).\) Biết hiệu điện thế giữa hai cực của pin khi mạch ngoài hở bằng giá trị ghi trên pin. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R bằng bao nhiêu Ampe?

Khi mạch ngoài hở => \(U = 9\left( V \right) = E\)
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R là \(I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{9}{{1 + 3}} = 2,25\left( A \right).\)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Nguồn có suất điện động \(E = 15\left( V \right),\) điện trở trong \(r = 1,5\left( \Omega \right).\) Biết \({R_1} = 6\left( \Omega \right);{R_2} = 18\left( \Omega \right);\) \({R_3} = 9\left( \Omega \right).\) Điện trở ampe kế và các dây nối không đáng kể. Tìm số chỉ của ampe kế.

\({U_{DG}} = {U_A} = {I_A}{R_A} = 0\) => Chập \(D \equiv G\)=> Mạch ngoài: \({R_1}nt\left( {{R_2}{\rm{//}}{R_3}} \right)\)
\({R_2}{\rm{//}}{{\rm{R}}_3} \Rightarrow {R_{23}} = \frac{{{R_2}{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = \frac{{18.9}}{{18 + 9}} = 6\left( \Omega \right).\)
\({R_1}nt{R_{23}} \Rightarrow R = {R_1} + {R_{23}} = 6 + 6 = 12\left( \Omega \right).\)
\(I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{{15}}{{12 + 1,5}} = \frac{{10}}{9}\left( A \right)\)
\({R_1}nt{R_{23}} \Rightarrow {I_1} = {I_{23}} = I = \frac{{10}}{9}\left( A \right).\)
\[{R_2}{\rm{//}}{{\rm{R}}_3} \Rightarrow {U_2} = {U_3} = {U_{23}} = {I_{23}}{R_{23}} = \frac{{10}}{9}.6 = \frac{{20}}{3}\left( V \right)\]
=> Số chỉ của ampe kế là: \({I_A} = {I_3} = \frac{{{U_3}}}{{{R_3}}} = \frac{{20}}{{3.9}} = \frac{{20}}{{27}}\left( A \right) \approx 0,741\left( A \right).\)








