Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 năm 2025-2026 Trường TH Đồng Hòa (Hải Phòng) có đáp án
12 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
(1 điểm)
a) Đọc các số sau:
2 535: __________
10 605: __________
b) Viết số gồm:
Hai chục nghìn, bốn nghìn, sáu trăm, sáu chục và chín đơn vị: ______
Bốn mươi nghìn ba trăm linh sáu: ______
a)
2 535: Hai nghìn năm trăm ba mươi lăm
10 605: Mười nghìn sáu trăm linh năm
b)
Hai chục nghìn, bốn nghìn, sáu trăm, sáu chục và chín đơn vị: 24 669
Bốn mươi nghìn ba trăm linh sáu: 40 306
Làm tròn số 71 865 đến hàng nghìn, ta được số:
71 000
71 900
71 800
72 000
Đáp án đúng là: D
Số 71 865 có chữ số hàng trăm 8 > 5, nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số 71 865 đến hàng nghìn, ta được số: 72 000
Đoạn thẳng PQ dài 12 cm, K là trung điểm của PQ. PK có độ dài là: _____
Đoạn thẳng PQ dài 12 cm, K là trung điểm của PQ. PK có độ dài là: 6 cm
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
|
__________ |
__________ |
![]() 3 giờ 21 phút | ![]() 7 giờ 54 phút |
Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 50 phút, tới trường lúc 7 giờ 13 phút. Thời gian Mai đi từ nhà đến trường là:
10 phút
13 phút
23 phút
37 phút
Đáp án đúng là: C
Từ 6 giờ 50 phút đến 7 giờ hết 10 phút
Từ 7 giờ đến 7 giờ 13 phút hết 13 phút
Thời gian Mai đi từ nhà đến trường là: 10 + 13 = 23 (phút)
(1 điểm) Chị mua 1 chiếc bút máy hết 25 000 đồng, 1 thước kẻ hết 5 000 đồng. Hỏi chị mua 2 chiếc bút máy và 2 cái thước kẻ hết bao nhiêu tiền?
30 000 đồng
45 000 đồng
55 000 đồng
60 000 đồng
Đáp án đúng là: D
Số tiền 2 chiếc bút máy là:
25 000 × 2 = 50 000 (đồng)
Số tiền 2 chiếc thước kẻ là:
5 000 × 2 = 10 000 (đồng)
Chị mua 2 chiếc bút máy và 2 chiếc thước kẻ hết số tiền là:
50 000 + 10 000 = 60 000 (đồng)
Đáp số: 60 000 đồng
(1 điểm)
| a) Thống kê số học sinh lớp 3 tham gia câu lạc bộ như sau:
| + Có __ câu lạc bộ. + Câu lạc bộ ________ được nhiều học sinh tham gia nhất. + Câu lạc bộ _________ ít học sinh tham gia nhất. |
b) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.
Trong hộp có ba thẻ số 6, 7, 8. Nam không nhìn vào hộp, lấy ra một thẻ.
__ Nam có thể lấy được thẻ mang số 6.
__ Nam chắc chắn lấy được thẻ mang số 8.
__ Nam không thể lấy được thẻ mang số 5.
a)
So sánh: 120 < 125 < 135 < 315 (cầu lông < cờ vua < võ < bơi lội)
+ Có 4 câu lạc bộ.
+ Câu lạc bộ bơi lội được nhiều học sinh tham gia nhất.
+ Câu lạc bộ cầu lông ít học sinh tham gia nhất.
b)
Đ Nam có thể lấy được thẻ mang số 6. S Nam chắc chắn lấy được thẻ mang số 8. Đ Nam không thể lấy được thẻ mang số 5.(1 điểm) Bác Hà cần rào một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 25 m, chiều rộng là 8 m. Bác có để một lối vào 3 m. Hàng rào khu vườn nhà bác Hà dài:
33 m
66 m
30 m
63 m
Đáp án đúng là: D
Hàng rào khu vườn nhà bác Hà dài là:
(25 + 8) × 2 – 3 = 63 (m)
Đáp số: 63 m
II. PHẦN TỰ LUẬN
(1 điểm) Đặt tính rồi tính.
4 387 + 32 359 | 79 020 – 5 819 | 13 207 × 3 | 8 124 : 4 |

(1 điểm)
a) Tính giá trị biểu thức: 5 × (17 280 – 12 078) …………………………………………………. …………………………………………………. | b) Số ? 1 kg 160 g = .................... g 5 000 ml = .................... l |
a) 5 × (17 280 – 12 078) = 5 × 5 202 = 26 010 | b) 1 kg 160 g = 1 160 g 5 000 ml = 5 l |
(1 điểm) 5 thùng đựng được 2 365 l dầu. Hỏi 7 thùng như thế đựng được bao nhiêu lít dầu?
1 thùng đựng được số dầu là:
2 365 : 5 = 473 (l)
7 thùng như thế đựng đước số dầu là:
473 × 7 = 3 311 (l)
Đáp số: 3 311 l dầu
(1 điểm)
a) Lan nghĩ ra một số, nếu lấy số đó chia cho 4 thì được thương là 2 105 và số dư là số dư lớn nhất. Hãy tìm số đó.
b) Số?

? có ………. hình tròn
a)
Phép chia có số chia bằng 4 nên số dư lớn nhất là: 3
Số cần tìm là:
2 105 × 4 + 3 = 8 423
Đáp số: 8 423
b)
Vì: 1 hình tam giác nặng bằng 6 hình tròn
Nên: 3 hình tam giác nặng bằng 18 hình tròn
Mà: 3 hình tam giác nặng bằng 2 hình chữ nhật và 2 hình tròn
Do đó: 16 hình tròn nặng bằng 2 hình chữ nhật
Khi đó: 1 hình chữ nhật nặng bằng 8 hình tròn
Vậy: ? có 8 hình tròn











