Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 năm 2025-2026 Trường TH Vĩnh Bảo (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 năm 2025-2026 Trường TH Vĩnh Bảo (Hải Phòng) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 386 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM:

Số gồm 7 chục nghìn, 5 trăm, 3 chục và 8 đơn vị được viết là:

7 538

75 380

70 538

70 583

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số gồm 7 chục nghìn, 5 trăm, 3 chục và 8 đơn vị được viết là: 70 538

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 5? 

8 257

2 785

7 582

5 287

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 5 287 có chữ số hàng nghìn là 5. 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

28 597 = 20 000 + 8 000 + ….. + 90 + 7. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

5 000

500

50

590

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

28 597 = 20 000 + 8 000 + 500 + 90 + 7

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số: XII; XIII; …..; XV. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

XI

XIX

XIV

XVI

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

XII; XIII; XIV; XV

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(0,5 điểm) Dưới đây là bảng số liệu về thời gian mà 4 bạn: Việt, Nam, Chiến, Thắng khi tham gia chạy 100 m.

Bạn

Việt

Nam

Chiến

Thắng

Thời gian (giây)

15

17

14

19

Dựa vào bảng trên, hãy cho biết bạn nào chạy nhanh nhất ?

Việt

Nam

Chiến

Thắng

Xem đáp án

.Đáp án đúng là: C

So sánh: 14 < 15 < 17 < 19

Vậy: Bạn chạy nhanh nhất là: Chiến

6. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

(0,5 điểm) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Trong chiếc hộp của Nam có 2 viên bi màu đỏ và 2 viên bi màu vàng. Nam không nhìn vào hộp và lấy ra 3 viên bi, rồi tặng số viên bi còn lại cho Việt.

Việt có thể nhận được __ viên bi màu ___ và __ viên bi màu _____ hoặc __ viên bi màu ___ và __ viên bi màu  _____

(1)
1
(2)
đỏ
(3)
2
(4)
vàng
(5)
1
(6)
đỏ
(7)
1
(8)
vàng
Xem đáp án

Việt có thể nhận được 1 viên bi màu đỏ và 2 viên bi màu vàng hoặc 1 viên bi màu đỏ và 1 viên bi màu vàng

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(0,5 điểm)Mai đi từ trường về lúc 10 giờ. Về đến nhà lúc 11 giờ kém 25 phút. Thời gian Mai đi từ trường về nhà là:

35 phút

25 phút

15 phút

10 giờ 35 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

11 giờ kém 25 phút = 10 giờ 35 phút

Thời gian Mai đi từ trường về nhà là: 35 phút

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(0,5 điểm)Gia đìnhMai sẽ về thăm quê ngoại từ ngày 30 tháng 8 đến hết ngày 3 tháng 9 cùng năm. Hỏi chuyến đi đó kéo dài bao nhiêu ngày?

3 ngày

4 ngày

5 ngày

6 ngày

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tháng 8 có 31 ngày, tháng 9 có 30 ngày

Gia đình Mai về quê thăm quê ngoài các ngày 30 tháng 8, 31 tháng 8, 1 tháng 9, 2 tháng 9, 3 tháng 9

Vậy: Chuyến đi đó kéo dài 5 ngày

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

(1 điểm)

loading...

a) Chu vi của hình tam giác bên là: ______

b) Một võ đài hình vuông có chu vi là 36cm. Diện tích của võ đài đó là: _______

(1)
53 cm
(2)
81 cm2
Xem đáp án
a)

Đổi: 2 dm = 20 cm

Chu vi của hình tam giác bên là:

15 + 18 + 20 = 53 (cm)

Vậy: Chu vi của hình tam giác bên là: 53 cm

b)

Độ dài cạnh võ đài là:

36 : 4 = 9 (cm)

Diện tích của võ đài là:

9 × 9 = 81 (cm2)

Vậy: Diện tích của võ đài đó là: 81 cm2

10. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN:

(2 điểm) Đặt tính rồi tính.

a) 35 864 + 32 678

b) 87 980 – 46 879

c) 10 857 × 6

d) 79 194 : 3

 

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính 35 864 + 32 678 (ảnh 1)
11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

(1 điểm) Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ chấm.

2 năm 5 tháng __ 25 tháng

2 giờ 10 phút __ 135 phút

1 kg __ 900 g + 10 g

320 g + 680 g __ 1 000 g

(1)
>
(2)
<
(3)
>
(4)
=
Xem đáp án

2 năm 5 tháng > 25 tháng

                 29 tháng

2 giờ 10 phút < 135 phút

                 130 phút

1kg > 900g + 10g

              1 000 g         910 g

320g + 680g =1 000 g

                    1 000 g

12. Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm)Có 1 960 thùng hàng cần chuyển đến các siêu thị. Người ta đã vận chuyển được 4 chuyến, mỗi chuyến 230 thùng hàng. Hỏi còn bao nhiêu thùng hàng chưa được chuyển đi?

Xem đáp án

Người ta đã vận chuyển số thùng hàng là:

230 × 4 = 920 (thùng hàng)

Còn lại số thùng hàng chưa được chuyển đi là:

1 960 – 920 = 1 040 (thùng hàng)

Đáp số: 1 040 thùng hàng
13. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm)

a)Tìm hiệu của số chẵn lớn nhất có bốn chữ số với số bé nhất có bốn chữ số khác nhau.

b) Một miếng gỗ hình chữ nhật có chiều rộng 4 cm, chiều dài 6 cm. Bạn Nam ghép 3 miếng gỗ như vậy để được một miếng gỗ hình chữ nhật ABCD (như hình vẽ).

Tìm hiệu của số chẵn lớn nhất có bốn chữ số với số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. (ảnh 1)

• Diện tích miếng gỗ hình chữ nhật ABCD là: ………

• Chu vi miếng gỗ hình chữ nhật ABCD là …………

Xem đáp án

a)

Bài giải

Số chẵn lớn nhất có bốn chữ số là: 9 998

Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau là: 1 023

Hiệu hai số đó là:

9 998 – 1 023 = 8 975

Đáp số: 8 975

 

b)

Chiều dài cạnh của miếng gỗ là:

4 × 3 = 12 (cm)

Chu vi miếng gỗ đó là:

(6 + 12) × 2 = 36 (cm)

Diện tích miếng gỗ đó là:

12 × 6 = 72 (cm2)

Vậy:

• Diện tích miếng gỗ hình chữ nhật ABCD là: 72 cm2

• Chu vi miếng gỗ hình chữ nhật ABCD là: 36 cm