Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 3

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 841 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chức năng chính của hồng cầu trong máu người

Duy trì máu ở trạng thái lỏng giúp máu dễ dàng lưu thông trong mạch.

Vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải.

Vận chuyển oxygen và carbon dioxide trong máu.

Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ quan hình ống được hình thành bởi các vòng sụn, là một phần của hệ thống hô hấp, đi từ thanh quản đến phế quản. Chức năng của nó là cho phép trao đổi khí giữa phổi và bên ngoài. Đây là cơ quan nào?

Mũi.

Tiểu phế quản.

Phế quản.

Khí quản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ glucose, NaCl, urea, uric acid và pH trong máu có vai trò:

duy trì sự ổn định môi trường trong của cơ thể.

duy trì sự ổn định môi trường sống của cơ thể.

duy trì sự ổn định môi trường trong và ngoài cơ thể.

ổn định môi trường của cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người quan sát bức tranh, người đó thu nhận được hình ảnh, màu sắc của cây cối, nhà cửa trong tranh... thông qua chức năng của giác quan nào ?

Thính giác.

Thị giác.

Vị giác.

Khứu giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất điều hòa lượng đường trong máu là gì?

Insulin và glucagon.

ADH.

Oxytocin.

GH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống: Để đề phòng bệnh nội tiết, mỗi cá nhân cần phải có chế độ ….…, lối sống lành mạnh cũng như hạn chế tiêu thụ các chất béo, đường.

ngủ.

dinh dưỡng.

vận động.

kiểm tra sức khỏe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Buồng trứng có chức năng

sản xuất tinh trùng và tiết hormone sinh dục nữ.

sản xuất tinh trùng và tiết hormone sinh dục nam.

sản xuất trứng và tiết hormone sinh dục nữ.

sản xuất trứng và tiết hormone sinh dục nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nên mang thai ở độ tuổi nào là thích hợp nhất?

Ngay tuổi dậy thì vì lúc đó khả năng sinh sản cao nhất.

Từ khoảng 18 – 25.

Thời kì mãn kinh vì lúc đó cơ thể trưởng thành nhất.

Từ khoảng 20 – 30.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền từ vào chỗ trống “Môi trường sống là …(1)… của sinh vật, bao gồm các nhân tố xung quanh sinh vật, có ảnh hưởng …(2)… hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng”

(1): nhân tố xung quanh, (2): trực tiếp.

(1): nơi sống, (2): trực tiếp.

(1): nơi sống, (2): gián tiếp.

(1): nhân tố xung quanh, (2): gián tiếp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào dưới đây là nhân tố hữu sinh?

Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.

Khí hậu, nước, ánh sáng.

Con người và các sinh vật khác.

Không khí và các sinh vật khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quần thể là một tập hợp cá thể có:

cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.

khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định.

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định.

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu nào KHÔNG PHẢI là đặc trưng của quần thể?

Độ đa dạng.

Kích thước quần thể, mật độ cá thể trong quần thể.

Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi.

Kiểu phân bố các cá thể trong quần thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm): Giả sử một người có nhóm máu B không bị nhiễm bệnh về máu, người này có thể cho người có nhóm máu nào? Vì sao?

Xem đáp án

- Cho người có nhóm máu B và AB

- Vì không có hiện tượng kết dính hồng cầu

14. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm): Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được nội dung đúng:

Mũi: có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có nhiều …(1)… và lớp mao mạch dày đặc giúp …(2)…, làm ẩm, làm ấm không khí vào phổi.

Phế nang: được bao học bởi hệ thống …(3)… dày đặc giúp quá trình …(4)… diễn ra dễ dàng.

Xem đáp án
  1. lông mũi 2- ngăn bụi

3-mạch máu 4- trao đổi khí

15. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm): Vì sao phải ghép thận? Em hãy nêu quan điểm của em về tính nhân văn của việc hiến thận?

Xem đáp án

- Vì thận bị suy giảm hoặc không còn chức năng lọc máu để thải các chất độc, chất thừa ra khỏi cơ thể.

- Quan điểm tính nhân văn HS tự trả lời.

16. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Em hãy phân tích quá trình cảm nhận về âm thanh của cơ quan thính giác?

Xem đáp án

Âm thanh được vành tai hứng, truyền qua ống tai làm rung màng nhĩ, gây tác động vào chuỗi xương tai làm rung các màng và dịch trong ốc tai. Những rung động này làm hưng phấn cơ quan thụ cảm, làm xuất hiện xung thần kinh đi theo dây thần kinh thính giác về não cho ta cảm nhận âm thanh.

17. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

(a) Điền vào chỗ trống cho phù hợp:

Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể. Mỗi vùng trong cơ thể người có nhiệt độ khác nhau, nhiệt độ cao nhất ở …(1)… rồi đến máu, thấp nhất ở …(2)…

(b) Em hãy cho biết thành phần nào của da giúp cơ thể nhận biết được môi trường nóng hay lạnh?

Xem đáp án

a) (1) gan (2) da

b) Thụ quan

18. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Đọc đoạn thông tin sau:

Viêm cầu thận là tình trạng viêm xảy ra ở cầu thận bao gồm viêm ở các tiểu cầu thận và các mạch máu trong thận. Thận có chức năng lọc máu để tạo ra nước tiểu, bài tiết các chất thải, điều chỉnh các chất điện giải ngoài ra thận còn có chức năng duy trì sự ổn định của huyết áp, tham gia vào quá trình tạo máu. Vì vậy nếu tổn thương tại cầu thận có thể có các biểu hiện như phù, tăng huyết áp, thay đổi thành phần nước tiểu, thiếu máu,... nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến suy thận ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống thậm chí tử vong.

(Nguồn: https://www.vinmec.com/vi/benh/viem-cau-than-3196/)

Hãy cho biết đoạn thông tin trên nói về bệnh gì và cách phòng tránh bệnh đó.

Xem đáp án

- Bệnh viêm cầu thận.

- Cách phòng tránh: Có chế độ ăn uống hợp lí (tránh ăn quá mặn, hạn chế các thực phẩm đóng hộp…), cần vệ sinh họng miệng luôn sạch sẽ, uống đủ nước, luyện tập thể dục thể thao phù hợp…

19. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Ở người cao tuổi thường có một số biểu hiện như: run tay, mất thăng bằng, khó khăn khi di chuyển.

Dựa vào kiến thức đã học về hệ thần kinh, em hãy cho biết bệnh có những biểu hiện trên là bệnh gì? Đề ra các biện pháp để phòng chống bệnh?

Xem đáp án

- Bệnh Parkinson.

- Cách phòng tránh:

+ Bổ sung vitamin D từ thực phẩm hoặc tắm nắng.

+ Luyện tập thể dục thể thao hợp lý.

+ Tránh xa môi trường độc hại.

….

(HS nêu đúng 2 ý)