Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 song song (2023-2024) có đáp án - Đề 8
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 song song (2023-2024) có đáp án - Đề 8

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 831 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đá quả bóng lên cao, nó có những dạng năng lượng nào mà em đã được học?

Chỉ có nhiệt năng.

Chỉ có thế năng.

Chỉ có động năng.

Có cả động năng, thế năng và nhiệt năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao khi nhấc nồi nóng từ trên bếp xuống người ta thường dùng khăn vải khô mà không dùng khăn vải ướt?

Vì vải khô dẫn nhiệt kém hơn vải ướt.

Vì vải khô dẫn điện kém hơn vải ướt.

Vì vải khô dẫn nhiệt tốt hơn vải ướt.

Vì vải khô dẫn điện tốt hơn vải ướt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây không phải là ứng dụng sự truyền nhiệt bằng đối lưu?

Hoạt động của khinh khí cầu.

Hoạt động của đèn kéo quân.

Hoạt động của lò vi sóng.

Hoạt động của tủ sấy quần áo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

Vì sao xoong nồi thường làm bằng kim loại, còn bát thì làm bằng sứ?

Xem đáp án

Xoong nồi làm bằng kim loại vì kim loại dẫn nhiệt tốt (0,25 đ)

=> đồ ăn sẽ nhanh chín hơn. (0,25 đ)

Còn bát làm bằng sứ vì sứ dẫn nhiệt kém (0,25 đ)

=> khi bưng bát sẽ không bị nóng. (0,25 đ)

5. Tự luận
• 1 điểm

(0,75 điểm)

Hãy phân tích tác dụng của các bộ phận sau đây của phích (hình vẽ): Lớp chân không, hai mặt thủy tinh tráng bạc, nút.

Xem đáp án

- Lớp chân không có tác dụng ngăn cản sự dẫn nhiệt. (0,25 đ)

- Hai mặt thủy tinh tráng bạc có tác dụng phản xạ các tia nhiệt trở lại nước đựng trong phích. (0,25 đ)

- Nút có tác dụng ngăn cản sự truyền nhiệt bằng đối lưu ra bên ngoài. (0,25 đ)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viên than tổ ong được sản xuất với nhiều lỗ nhỏ. Theo em, các lỗ nhỏ đó được tạo ra với mục đích gì?

Giảm khối lượng của viên than.

Giúp viên than trông đẹp mắt hơn.

Tăng diện tích tiếp xúc giữa than với khí oxygen.

Tăng nhiệt độ khi than cháy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?

CO.

NO.

CO2.

NO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2 gam oxygen, sau phản ứng thu được sản phẩm là Al2O3. Giá trị của a là

21,6 gam.

16,2 gam.

18,0 gam.

27,0 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?

Dung dịch HCl.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch Ca(OH)2.

Dung dịch NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức hóa học của calcium hydroxide là

NaOH.

Ca(OH)2.

KOH.

Fe(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm các dung dịch có pH > 7 là

HCl, HNO3.

NaCl, KNO3.

NaOH, Ba(OH)2.

H2O, H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau: H2SO4, NaOH, NaCl.

Xem đáp án

Nhỏ lần lượt các dung dịch vào quỳ tím

+ Nếu quỳ tím chuyển đỏ là dung dịch H2SO4

+ Nếu quỳ tím chuyển xanh là dung dịch NaOH

+ Quỳ tím không đổi màu là dung dịch NaCl

13. Tự luận
• 1 điểm

(2,5 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 16,8 gam iron(Fe) bằng 200gam dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch iron(II) chloride(FeCl2) và V lít khí hydrogen (đkc).

(a) Tính V?

(b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng?

(c) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối iron(II) chloride thu được sau phản ứng.

(Cho biết khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố như sau:

H = 1 amu; O = 16 amu; Al= 27 amu, Cl = 35,5 amu; Fe= 56 amu.)

Xem đáp án

a)nFe = 0,3 (mol)

PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

1mol 2 mol 1mol 1mol

0,3mol 0,6mol 0,3mol 0,3mol

=>VH2 = 0,3.24,79 = 7,437(L)

b) mHCl = 0,6.36,5 = 21,9 (g)

Nồng độ % của dung dịch HCl: C%HCl = 10,95%

c)

mFeCl2 = 0,3 . 127 = 38,1(g)

Khối lượng dung dịch:

mdung dịch = 200+16,8 – 0,3.2 = 216,2 (g)

C%FeCl2 = 17,62%

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa theo nguồn gốc hình thành, hệ sinh thái được chia thành 2 nhóm lớn là:

Các hệ sinh thái dưới nước và các hệ sinh thái trên cạn.

Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới và các hệ sinh thái hoang mạc.

Hệ sinh thái ao hồ và hệ sinh thái ngoài khơi.

Các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân tạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sinh vật nào dưới đây là sinh vật sản xuất?

Nấm rơm.

Mốc tương.

Các loài cỏ.

Bò.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với

A. các nhân tố vô sinh của môi trường.

các loài sinh vật sản xuất.

các nhân tố hữu sinh của môi trường.

các loài sinh vật tiêu thụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

Trong một khảo sát nhỏ người ta phát hiện trên một cây mướp có con bọ xít hút nhựa cây, con nhện chăng tơ bắt bọ xít làm mồi và con tò vò đang săn bắt nhện. Em hãy vẽ chuỗi thức ăn trên. Từ đó cho biết các loài trong chuỗi thức ăn có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Xem đáp án

- Chuỗi thức ăn:

Cây mướp --> Bọ xít --> Nhện --> Tò vò.

- Các loài trong chuỗi thức ăn có quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn là một mắt xích, vừa tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa bị mắt xích phía sau tiêu thụ.

18. Tự luận
• 1 điểm

(0,75 điểm)

Cho các khu sinh học sau: Đồng rêu hàn đới, ao, suối, rừng lá kim phương Bắc, vùng ven bờ, đầm, rừng ôn đới, vùng khơi. Hãy sắp xếp các khu sinh học kể trên vào các khu sinh học chủ yếu mà em đã được học sao cho phù hợp.

Xem đáp án

- Khu sinh học trên cạn: Đồng rêu hàn đới, rừng lá kim phương Bắc, rừng ôn đới.

- Khu sinh học nước ngọt: Ao, suối, đầm.

- Khu sinh học biển: Vùng ven bờ, vùng khơi.