Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Xuân Hoà (Vĩnh Phúc) năm 2023-2024 có đáp án
30 câu hỏi
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Kết thúc thí nghiệm, dung dịch Br2 bị mất màu.

Chất X là
Al4C3.
CaC2.
CaO.
Na.
Đáp án đúng là B
Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren (dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iot. Hiệu suất trùng hợp stiren là
80%.
85%
75%.
60%
Đáp án đúng là C
Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu công thức cấu tạo chứa vòng benzene?
4.
3.
2.
5.
Đáp án đúng là A
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo là
1-chloropropane.
2-chloropropane.
propyl chloride.
3-chloropropane.
Đáp án đúng là B
Trong phân tử toluene, có bao nhiêu liên kết đôi C=C:
2.
5.
4.
3.
Đáp án đúng là D
Oxi hoá hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 alkane. Sản phẩm thu được cho đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng của bình 1 tăng 6,3 g và bình 2 có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là
59,1g.
49,25g.
68,95g
38,7g.
Đáp án đúng là B
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng thế.
Phản ứng oxi hoá - khử.
Phản ứng cộng.
Phản ứng trùng hợp.
Đáp án đúng là A
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hidrocarbon:
C6H6Cl6
CH2=CH-CH2-Br
Cl-CHBr-CF3
CHCl2-CF2-O-CH3
Đáp án đúng là D
Khi cho CH3 – CH2 – CH = CH2 tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?
CH3–CH2–CH2–CH2Br.
CH3–CH2–CHBr–CH3.
CH2Br–CH2–CH2–CH2Br.
CH3–CH2–CHBr–CH2Br.
Đáp án đúng là B
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3 –C≡CH + AgNO3/NH3 X + NH4NO3 .X có công thức cấu tạo là
CH3 –CAg ≡ CAg.
AgCH2 –C ≡ C–Ag.
CH3 – C ≡ Ag.
CH3 –C ≡ CAg.
Đáp án đúng là D
Ở điều kiện thường hyđrocarbon nào sau đây ở thể lỏng?
C2H6.
C5H12.
C3H8.
C4H10.
Đáp án đúng là B
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là alkane.
Tất cả các alkane đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là alkane.
Tất cả các alkane đều có công thức phân tử CnH2n+2.
Đáp án đúng là C
Nitro hoá bezen thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ X và Y, trong đó Y nhiều hơn X một nhóm –NO2. Đốt cháy hoàn toàn 12,75 gam hỗn hợp X, Y thu được CO2, H2O và 1,232 lít N2 (đktc). Công thức phân tử và số mol X trong hỗn hợp là :
C6H5NO2 và 0,19.
C6H5NO2 và 0,9.
C6H5NO2 và 0,09.
C6H4(NO2)2 và 0,1.
Đáp án đúng là C
Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C3H4 và C4H4. Nung nóng 7,437 lít hỗn hợp E chứa X và H2 có mặt Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp F có tỉ khối so với hiđro bằng 19. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy lượng Br2 phản ứng là a gam; đồng thời khối lượng bình tăng 3,68 gam. Khí thoát ra khỏi bình (hỗn hợp khí T) có thể tích là 1,9832 lít chỉ chứa các hiđrocacbon. Đốt cháy toàn bộ T thu được 4,32 gam nước. Thể tích các khí đều đo ở đkc. Giá trị của a là
25,60.
22,4
19,20.
20,80.
Đáp án đúng là D
Câu nào đúng nhất trong các câu sau đây?
Benzene là một hydrocarbon.
Benzene là một hydrocarbon no.
Benzene là một hydrocarbon thơm.
Benzene là một hydrocarbon không no.
Đáp án đúng là C
Alkene CH3CH=CHCH3 có tên là
but-3-ene.
but-1-ene.
2-metylprop-2-ene.
but-2-ene.
Đáp án đúng là D
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
CH4.
Cl2.
CO2.
N2.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm nào sau đây là của hyđrocarbon no?
Có ít nhất một vòng no.
Chỉ có liên kết đôi.
Chỉ có liên kết đơn.
Có ít nhất một liên kết đôi.
Đáp án đúng là C
Cho các chất sau: acetylene; methyl acetylene; ethyl acetylene và dimethyl acetylene. Số chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là
1.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là D
Alkyne là những hyđrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n (n ≥ 2).
CnH 2n-6 ( n ≥ 6).
CnH2n-2 (n≥2).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
Đáp án đúng là C
Đun nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 1,435 gam kết tủa. Khối lượng C6H5Cl trong hỗn hợp đầu là
2,250g.
0,875g.
1,570g.
1,112g.
Đáp án đúng là D
Hợp chất nào sau đây là alcohol bậc hai, no, đơn chức, mạch hở?
C6H5-CH2OH.
CH2=CH-CH2OH.
CH3-CHOH-CH3.
HOCH2-CH2OH.
Đáp án đúng là C
Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp PVC
CH2 = CHCH2Cl
CH2 = CHCl
CH2 = CHBr
C6H5Cl
Đáp án đúng là B
Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là
3.
1.
2.
4.
Đáp án đúng là A
Đun nóng 72,8 gam hỗn hợp hai alcohol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là X, Y ( MX < MY ) thu được 0,3 mol alkene; 21,3 gam ether và alcohol dư. Đốt cháy hết lượng alkene và ether thì thu được 2,15 mol H2O. Còn đốt cháy lượng alcohol dư thì cần vừa đủ 2,25 mol O2 thu được 2,1 mol H2O. % khối lượng alcohol X tham gia phản ứng ete hóa là
35%.
42,5%.
37,5%.
27,5%.
Đáp án đúng là C
Chất nào sau đây hòa tan được Cu(OH)2 ?
Phenol.
Ethanol.
Toluen
Ethylenglicol.
Đáp án đúng là D
Alcohol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm OH liên kết trực tiếp với
nguyên tử carbon không no.
nguyên tử carbon no.
nguyên tử carbon.
nguyên tử oxygene.
Đáp án đúng là B
Khi đun nóng CH3 – CH2Cl trong dung dịch chứa KOH và C2H5OH, thu được
ethanol.
ethyne.
ethane.
ethene.
Đáp án đúng là D
Cho 1,24 gam hỗn hợp 2 alcohol tác dụng vừa đủ với Na, thấy thoát ra 371,85 ml khí H2 (đkc) và m gam muối. Giá trị của m là
4,6gam.
1.9gam.
2,9gam.
3,8gam.
Đáp án đúng là B
Đun nóng một alcohol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp thu được chất hữu cơ Y. tỉ khối của X so với Y là 1,7 . công thức của X là
C3H7OH.
C2H5OH.
CH3OH.
C3H5OH.
Đáp án đúng là A








