
21 câu hỏi
N2.
CO2.
CH4.
NH3.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của biogas là CH4.
CH3-CH=CH-CH3.
(CH3)2C=CH-CH3.
CH3-CH=CH-CH(CH3)2.
(CH3)2CH-CH=CH-CH(CH3)2.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện để có đồng phân hình học:

Vậy (CH3)2C=CH-CH3 không có đồng phân hình học.
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphtalene.
Đáp án đúng là: C
Styrene (C6H5-CH=CH2) có khả năng làm nhạt màu dung dịch KMnO4 ở ngay điều kiện thường.
3.
5.
4.
2.
Đáp án đúng là: C
Có 4 đồng phân: CH3CH2CH2CH2Cl; CH3CH(Cl)CH2CH3; CH3CCl(CH3)2; CH3CH(CH3)CH2Cl.
phenol.
ethyl alcohol.
ethanal.
formic acid.
Đáp án đúng là: B
Tên gọi khác của ethanol là ethyl alcohol.
18,75 mL.
300 mL.
400 mL.
750 mL.
Đáp án đúng là: B
Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là:




Đáp án đúng là: A
Hợp chất
có nhóm -OH liên kết trực tiếp với carbon của vòng benzene nên là phenol.
dung dịch bromine.
quỳ tím.
kim loại Na.
dung dịch NaOH.
Đáp án đúng là: A
Để nhận biết hai chất lỏng phenol và ethanol, có thể dùng hoá chất là dung dịch bromine.
+ Nếu có kết tủa xuất hiện → phenol.
+ Không có kết tủa xuất hiện → ethanol.
acetic aldehyde.
acrylic aldehyde.
benzoic aldehyde.
propionic aldehyde.
Đáp án đúng là: B
Tên thông thường của CH2=CH-CHO là acrylic aldehyde.
ethanal.
acetone.
propan-1-ol.
propan-2-ol.
Đáp án đúng là: D
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các chất có thể phản ứng được với acetic acid là: NaHCO3, Na2CO3, NaOH.
Phương trình hoá học minh hoạ:
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.
NaOH.
NaCl.
NH3.
CH3COOH.
Đáp án đúng là: D
Cặn trắng bám ở đáy và xung quanh thành ruột phích là: MgCO3, CaCO3. Dùng CH3COOH có thể làm sạch được chất cặn này.
Phương trình hoá học:
2CH3COOH + MgCO3 → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Menthol là alcohol no, đơn chức.
Công thức phân tử của menthol là C10H20O.
Menthol là alcohol bậc ba.
Thành phần % khối lượng của O trong phân tử menthol là 10,256%.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Menthol là alcohol bậc hai.
d. Đúng.
Công thức phân tử của cinnamaldehyde là C9H8O.
Cinnamaldehyde có đồng phân hình học.
Cinnamaldehyde tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng tạo iodoform.
Vỏ quế để lâu sẽ bị mất mùi thơm, nguyên nhân chính là do cinnamaldehyde bị oxi hoá bởi oxi trong không khí.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Cinnamaldehyde không tham gia phản ứng tạo iodoform.
d. Đúng.
Đáp án: 1
Giải thích:
Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi C = C.
Đáp án: 23
Giải thích:
Theo định nghĩa, nhóm -OH (1) không phải nhóm chức alcohol vì nhóm -OH không liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no (ở đây là nguyên tử carbon của vòng benzene); nhóm -OH (2) là alcohol bậc I, nhóm -OH (3) là alcohol bậc II.
Đáp án: 19
Giải thích:
Geraniol có công thức là:
⇒ Công thức phân tử của geraniol là
⇒ Số nguyên tử hydrogen và oxygen trong geraniol là 19.
Đáp án: 62,5.
Giải thích:
Nhận thấy: nên hiệu suất tính theo acetic acid.
⇒
Tổng lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 12 kg khí gas là 75.2220 + 150.2850 = 594000 kJ
Vì H% = 70% lượng nhiệt thực tế đã dùng là 594000.70% = 415800 kJ
Số ngày dùng hết bình gas là ngày
41,58 ngày dùng hết bình gas trị giá 400000 đồng
1 tháng (30 ngày) tiêu tốn hết đồng = 288,6 nghìn đồng
Ta có:
Số mol picric acid tạo thành:
Khối lượng picric acid thu được:
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
0,1 0,2 mol
.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















