Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Nguyễn Tri Phương (Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án
32 câu hỏi
Đun nóng hỗn hợp 2 alcohol đơn chức khác nhau ( như methanol và ethanol) với xúc tác H2SO4 đặc nóng có thể tạo thành tối đa bao nhiêu ether?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Để giảm ô nhiễm do khí thải ô tô và xe máy ra môi trường, hiện nay tất cả các nước đã chuyển từ xăng thường sang xăng sinh học (thêm một lượng nhỏ ethanol thích hợp vào xăng). Phát biểu nào sau đây sai?
Ô tô, xe máy sử dụng xăng ethanol làm giảm khí thải độc hại.
Khi thêm ethanol vào xăng khoáng tạo ra hợp chất mới.
Đốt cháy hoàn toàn ethanol sinh ra CO2 và H2O.
Ethanol là nhiên liệu tái tạo.
Đáp án đúng là B
Một alcohol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. Công thức phân tử của alcohol là
C6H5CH2OH.
CH3OH.
C2H5OH.
CH2=CHCH2OH.
Đáp án đúng là C
Khi cho glycerol tác dụng với Na dư thì tỉ lệ mol phản ứng của hai chất lần luợt là
1:1.
1:3.
1:2.
1:1,5.
Đáp án đúng là B
Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là
CH3OH.
C2H5OH.
C3H7OH.
C2H4(OH)2.
Đáp án đúng là A
Trong đặc điểm cấu tạo của phenol, cặp electron trên nguyên tử oxygen bị hút một phần vào hệ thống vòng benzene, làm giàu mật độ electron ở các vị trí
ortho, meta.
meta, para.
ortho, meta, para.
ortho, para.
Đáp án đúng là D
Ảnh hưởng của gốc C6H5- đến nhóm -OH trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với
nước Br2.
HNO3 đặc/H2SO4 đăc.
dung dịch NaOH.
H2 (Ni, nung nóng).
Đáp án đúng là C
Chất, dung dịch tác dụng với phenol sinh ra chất khí là
dung dịch KOH.
dung dịch K2CO3.
kim loại Na.
kim loại Ag.
Đáp án đúng là C
Phenol là chất rắn không màu bị oxi hóa trong không khí có màu
đen.
vàng.
trắng.
hồng nhạt.
Đáp án đúng là D
Trong công nghiệp, phenol được điều chế chủ yếu từ chất nào sau đây?
Benzene.
Cumene.
Chlorobenzene.
Than đá.
Đáp án đúng là B
Có ba ông nghiệm (1), (2), (3) chứa riêng biệt ba hoá chất sau: ethanol, glycerol, phenol (không theo thứ tự). Một học sinh tiến hành thí nghiệm để nhận biết các chất trên, thu được kết quả như ở bảng sau đây:
| (1) | (2) | (3) |
H2O | Tan tốt | Ít tan | Tan tốt |
Dung dịch nước bromine | Không có hiện tượng gì xảy ra | Kết tủa trắng | Không có hiện tượng gì xảy ra |
Cu(OH)2 | Tạo phức xanh lam đậm | Không tạo phức | Không tạo phức |
Thứ tự hoá chất trong các ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt là
ethanol, glycerol, phenol.
glycerol, ethanol, phenol.
glycerol, phenol, ethanol.
phenol, glycerol, ethanol.
Đáp án đúng là C
Cho 6,04 gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H2 (đktc). Khi cho hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
11,585 gam
16,555 gam
9,930 gam
13,240 gam
Đáp án đúng là C
Nhóm chức của aldehyde là
COOH.
NH2.
CHO.
OH.
Đáp án đúng là C
Khi cho aldehyde vào Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng ta thu được
kết tủa màu trắng.
kết tủa màu đỏ gạch.
dung dịch trong suốt.
kết tủa màu nâu đỏ.
Đáp án đúng là B
Trong số các hợp chất sau, hợp chất nào dùng để ngâm xác động vật?
HCHO.
CH3CHO.
CH3COOH.
CH3OH.
Đáp án đúng là A
Nọc độc của các loại côn trùng như kiến, ong,... thường chứa một loại acid có tên gọi là
methanoic acid.
ethanoic acid.
propionic acid.
methacylic acid.
Đáp án đúng là A
Một số carboxylic acid như oxalic acid , tactric acid … gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?
Nước vôi trong.
Giấm ăn.
Phèn chua.
Muối ăn.
Đáp án đúng là A
Rót 1 – 2 ml dung dịch chất X đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 – 2 ml dung dịch NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất X là
ethyl alcohol.
acetaldehyde.
acetic acid.
phenol .
Đáp án đúng là C
Sản phẩm nào tạo thành từ phản ứng: CH3CH2CHO với NaAlH4 là. Chất X là
propan-2-ol.
propan-1-ol.
propanal.
ethanol.
Đáp án đúng là B
Cho 13,8 gam hỗn hợp gồm fomic acid và ethanol phản ứng hết với Na dư, thu được V lít khí H2 (đkc). Giá trị của V là
7,437.
4,958.
3,7185.
8,6765.
Đáp án đúng là C
Cho các chất sau: (1) C2H6, (2) CH3OH, (3) HCHO, (4) HCOOH. Thứ tự các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là
(1),(2),(3),(4).
(4), (3), (2), (1).
(1), (2), (4), (3).
(1), (3), (2), (4).
Đáp án đúng là D
Cho các chất sau: dung dịch NaBH4; Cu(OH)2/OH, t0 ; HCN; AgNO3/NH3; I2/OH-, Br2/CCl4 . Số chất có khả năng phản ứng được với CH3COCH3 là:
6.
4.
5.
3.
Đáp án đúng là D
Cho các chất sau đây CH3CHO, CH3COOH, C3H5(OH)3 và C2H5OH. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể phân biệt được 4 chất trên?
AgNO3/NH3 .
Cu(OH)2.
Br2.
NaOH.
Đáp án đúng là B
Cho các chất: Cu; CuO; NaHCO3; Na2CO3; CH3COONa; NaOH. Có bao nhiêu chất có thể phản ứng được với acetic acid?
3.
5.
4.
6.
Đáp án đúng là C
Tên gọi của CH3CH(CH3)CH2COOH là
2-methylpropanoic acid.
2-methylbutanoic acid.
3-methylbutanoic acid.
3-methylpropanoic acid.
Đáp án đúng là C
Aldehyde không tham gia phản ứng với chất sau:
NaOH.
nước Br2
HCN.
LiAlH4.
Đáp án đúng là A
Cho hỗn hợp CH3CH2COOH và CH3CH2OH tham gia phản ứng ester hóa. Ester thu dược có tên là
methylpropionate.
pentanoate.
ethyl propionate.
ethyl acetate.
Đáp án đúng là C
Cho các phát biểu sau:
(a) Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(b) Phenol tham gia phản ứng thế bromine khó hơn benzene.
(c) Từ alcohol bậc II có thể điều chế được ketone.
(d) Dung dịch acetic acid tác dụng được với Cu(OH)2.
(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
(f) Phương pháp lên men giấm là phương pháp truyền thống sản xuất acetic acid.
Số phát biểu đúng là
5.
4.
3.
6.
Đáp án đúng là B
(0,75 điểm). Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
C2H4O\(→(1)\) C2H6O \(→(2)\) C2H4O2 \(→(3)\) CO2
(1) CH3CHO → CH3-CH2OH (LiAlH4)
(2) CH3-CH2OH + O2 → CH3-COOH + H2O ( men giấm)
(3) CH3-COOH + Na2CO3 → CH3COONa+ CO2 + H2O
(1,0 điểm). Một học sinh làm thí nghiệm tạo iodoform như sau
Chuẩn bị: Dung dịch I2 trong KI, dung dịch NaOH 10%, acetaldehyde; ống nghiệm.
Tiến hành: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch I2 trong KI và khoảng 1 mL dung dịch NaOH 10%. Nhỏ từ từ 5 – 7 giọt acetaldehyde vào ống nghiệm. Lắc đều.
Sau khi kết thúc thí nghiệm bạn học sinh trên đã có các nhận xét:
Sau phản ứng, ống nghiệm xuất hiện kết tủa vàng
Tất cả aldehyde đều có khả năng tạo phản ứng iodoform.
Nếu thay acetaldehyde bằng pentan-3-one, hiện tượng thu được sau phản ứng là giống nhau
Phương trình CH3CHO + I2 + NaOH → có tổng hệ số các chất tham gia phản ứng là 6 .
a – Đ, b – S, c – S, d - S
(0,5 điểm).
Phân tích 2,32 gam chất hữu cơ A ta thu được 0,12 mol CO2 và 0,12 mol nước.
(a) Tìm công thức cấu tạo của X. Biết X phản ứng với được AgNO3/NH3 và công thức phân tử X trùng với công thức đơn giản nhất.
(b) Cho 3,48 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 10 gam Ag. Tìm hiệu suất của phản ứng?
a) CTCT X: C3H6O
b) 77,16%.
(0,75 điểm). Viết công thức cấu tạo có thể có và gọi tên thay thế hợp chất carbonyl C5H10O có nhánh và phản ứng được với Cu(OH)2/OH-, t0.
(CH3)2CHCH2CHO 3-methylbutanal
CH3CH2CH(CH3)CHO 2-methylbutanal
(CH3)3CCHO 2,2-dimethylbutanal








