Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
21 câu hỏi
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Đáp án đúng là: A
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Cho phản ứng: HC≡CH + H2O → H 2 S O 4 , 8 0 o C H g S O 4
Sản phẩm của phản ứng trên là
CH2=CHOH.
CH3CH=O.
CH2=CH2.
CH3OCH3.
Đáp án đúng là: B
HC≡CH + H2O → H 2 S O 4 , 8 0 o C H g S O 4 CH3CH=O.
Công thức của ethylbenzene là




Đáp án đúng là: D
Công thức của ethylbenzene là
.
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
C2H7N.
C2H6O.
CH4.
C6H5Br.
Đáp án đúng là: D
Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng halogen ta được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Vậy C6H5Br là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa chất nào sau đây?
Methanol.
Ethanol.
Methanol và ethanol.
Glycerol.
Đáp án đúng là: B
Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa ethanol.
Phenol và ethanol đều phản ứng được với
Na.
dung dịch NaOH.
dung dịch bromine loãng.
dung dịch Na2CO3.
Đáp án đúng là: A
Phenol và ethanol đều phản ứng được với Na:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2;
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2.
Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây của phenol chứng minh phenol có tính acid?
Na.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch bromine.
HNO3 đặc/ H2SO4 đặc.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng của phenol với NaOH (là một dung dịch base) chứng minh phenol có tính acid.
Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzene) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là: B
Có 3 đồng phân thoả mãn là:

Cho hợp chất carbonyl có công thức cấu tạo sau:

Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl đó là
2-methylbutan -3-one.
3-methylbutan-2-one.
3-methylbutan-2-ol.
1,1-dimethypropan-2-one
Đáp án đúng là: B
C 4 H 3 − C 3 | H − C 2 | | − C 1 H 3 C H 3 O : 3-methylbutan-2-one.
Cho phản ứng hóa học: CH3CHO + Br2 + H2O →
Sản phẩm hữu cơ của phản ứng trên là
HCOOH.
CH3COOH.
CH3CH2OH.
CH3COCH3.
Đáp án đúng là: B
CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
Số đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2 là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2 là: CH3CH2CH2COOH; (CH3)2CHCOOH.
Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là
CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH.
CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH.
C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Đáp án đúng là: D
Với các chất có cùng số carbon nhiệt độ sôi: Hydrocarbon < aldehyde < alcohol < acetic acid. Vậy các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Ethyl chloride hóa lỏng được sử dụng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời khi chơi thể thao. Cho:
C2H5Cl (l) ⇌ C2H5Cl (g) Δ r H 2 9 8 0 = 24,7 kJ mol-1
Ethyl chloride là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Quá trình hoá hơi của C2H5Cl lỏng là quá trình toả nhiệt.
Khi xịt thuốc vào chỗ đau thì con người có cảm giác lạnh.
Ethyl chloride có thể được điều chế từ ethane.
a. Đúng.
b. Sai. Δ r H 2 9 8 0 = 24,7 kJ mol-1 > 0 nên quá trình này thu nhiệt.
c. Đúng. Do quá trình hoá hơi của C2H5Cl lỏng thu nhiệt.
d. Đúng. C H 3 − C H 3 + C l 2 → a s , 1 : 1 C H 3 − C H 2 C l + H C l
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
C H 3 C H 2 C H 3 → a s + B r 2 X → N a O H , t o Y → C u O , t o Z
Các chất X, Y, Z đều là chất hữu cơ và đều là sản phẩm chính của các phản ứng.
Công thức cấu tạo của X là C H 3 C H ( B r ) C H 3 .
Tên của Y là propan-1-ol.
Chất Z tham gia phản ứng tạo iodoform.
Chất Z tham gia phản ứng tráng bạc.
C H 3 C H 2 C H 3 → a s + B r 2 C H 3 C H B r C H 3 → N a O H , t o C H 3 C H ( O H ) C H 3 → C u O , t o C H 3 C O C H 3
a. Đúng.
b. Sai. Y là propan-2-ol.
c. Đúng.
d. Sai. Z là ketone nên không tham gia phản ứng tráng bạc.
Cho các chất: but-2-yne, methane, ethane, hexane, hex-1-ene. Có bao nhiêu chất phản ứng được với nước bromine ngay điều kiện thường?
Đáp án: 2
Giải thích:
Các chất phản ứng được với nước bromine ngay điều kiện thường là: but-2-yne, hex-1-ene.
Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là bao nhiêu?
Đáp án: 3
Giải thích:
Thu được 3 ether là CH3OCH3; CH3OC2H5; C2H5OC2H5.
Số đồng phân cấu tạo hợp chất carbonyl có công thức phân tử C5H10O là?
Đáp án: 7
Giải thích:
Các công thức thỏa mãn là: CH3CH2CH2CH2CHO, (CH3)2CHCH2CHO, (CH3)3CCHO, CH3CH2CH(CH3)CHO, CH3COCH2CH2CH3; CH3COCH(CH3)2; CH3CH2COCH2CH3.
Cho 45 gam acetic acid phản ứng với 69 gam ethanol (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam ethyl acetate. Hiệu suất của phản ứng ester hoá là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 62,5
Giải thích:
C H 3 C O O H + C 2 H 5 O H ⇌ C H 3 C O O C 2 H 5 + H 2 O 0 , 7 5 1 , 5 0 , 7 5 m o l
Ta có: n C H 3 C O O H 1 < n C 2 H 5 O H 1 nên số mol sản phẩm lí thuyết tính theo CH3COOH.
Hiệu suất của phản ứng ester hoá là:
H = m e s t e r ( T T ) m e s t e r ( L T ) . 1 0 0 % = 4 1 , 2 5 0 , 7 5 . 8 8 . 1 0 0 % = 6 2 , 5 % .
(1 điểm). 2,4,6-trinitrotoluene được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT. Từ 1 tấn toluene có thể điều chế được bao nhiêu kg 2,4,6-trinitrotoluene, biết hiệu suất của phản ứng là 62%? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Phương trình hóa học:
C 6 H 5 C H 3 + 3 H N O 3 → C 6 H 2 ( N O 2 ) 3 C H 3 + 3 H 2 O 9 2 2 2 7 g a m 1 0 0 m k g
Hiệu suất phản ứng là 62% thì thu được khối lượng 2,4,6-trinitrotoluene là:
m = 1 0 0 . 2 2 7 9 2 . 6 2 1 0 0 ≈ 1 5 3 , 0 k g .
(1 điểm). Hợp chất X hiện nay được sử dụng phổ biến trong công nghiệp làm lạnh để thay thế CFC do X không gây tác hại đến tầng ozone. Biết thành phần của X chứa 23,08% C; 3,84% H; và 73,08% F về khối lượng và có phân tử khối 52. Xác định công thức phân tử của X.
Gọi công thức phân tử của X có dạng C x H y F z .
Ta có: M X 1 0 0 % = 1 2 x % C = y % H = 1 9 z % F ⇒ x = 5 2 . 2 3 , 0 8 1 2 . 1 0 0 = 1 ; y = 5 2 . 3 , 8 4 1 0 0 = 2 ; z = 5 2 . 7 3 , 0 8 1 9 . 1 0 0 = 2
⇒ CTPT của X là C H 2 F 2 .
(1 điểm). Tiến hành chuẩn độ acetic acid bằng dung dịch sodium hydroxide 0,15 M. Sau khi thực hiện thí nghiệm chuẩn độ này 3 lần, thu được bảng dưới đây:
| Số lần | Thể tích acetic acid (mL) | Thể tích dung dịch NaOH cần dùng (mL) |
| 1 | 6,0 | 20,0 |
| 2 | 6,0 | 19,9 |
| 3 | 6,0 | 20,0 |
Nồng độ mol của acetic acid là bao nhiêu?
Thể tích trung bình của dung dịch NaOH 3 lần đo:
V N a O H = 2 0 , 0 + 1 9 , 9 + 2 0 , 0 3 ≈ 2 0 , 0 m L ;
Thể tích của acetic acid: V C H 3 C O O H = 6 , 0 m L ;
Ta có: V C H 3 C O O H × C C H 3 C O O H = V N a O H × C N a O H
Nồng độ mol của acetic acid:
C C H 3 C O O H = V N a O H × C N a O H V C H 3 C O O H = 0 , 1 5 × 2 0 , 0 6 , 0 = 0 , 5 M

