Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 7
12 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:
2,4
4,2
2,04
4,02
Đáp án đúng là: C
Số gồm 2 đơn vị, 4 phần trăm được viết là 2,04
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
2 dm2 5 cm2 = ………. dm2
20,5
0,205
2,05
2,5
Đáp án đúng là: C
2 dm2 5 cm2 = 2 dm2 + 0,05 cm2 = 2,05 dm2
Hình thang ABCD có hai đáy là:

AB, CD
AH, BC
DC, BD
AD, BC
Đáp án đúng là: D
Hình thang ABCD có hai đáy là AD và BC
2,5 + 3,4
6,4 – 2,6
1,5 × 2,6
5,16 : 1,2
Đáp án đúng là: A
2,5 + 3,4 = 5,9
6,4 – 2,6 = 3,8
1,5 × 2,6 = 3,9
5,16 : 1,2 = 4,3
So sánh kết quả các phép tính: 5,9 > 4,3 > 3,9 > 3,8
Phép tính có kết quả lớn nhất là: 2,5 + 3,4
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
0,5103 km2 + 16,54 ha = ………?…… ha
16,0403
67,57
17,0503
57,67
Đáp án đúng là: B
51,03 ha + 16,54 ha = 67,57 ha
Vậy kết quả của phép tính là: 67,57 ha
6,5 cm2
13 cm2
4,5 cm2
10,5 cm2
Đáp án đúng là: A
Diện tích hình tam giác là:
× 5,2 × 2,5 = 6,5 (cm2)
Đáp số: 6,5 cm2
II. PHẦN TỰ LUẬN
Đặt tính rồi tính (2 điểm)
25,46 + 6,9 …………………. …………………. …………………. …………………. …………………. …………………. …………………. | 35,61 – 19,17 …………………. …………………. …………………. …………………. …………………. …………………. …………………. | 15,6 × 3,7 …………………. …………………. …………………. …………………. …………………. …………………. …………………. | 54,4 : 6,4 …………………. …………………. …………………. …………………. …………………. …………………. …………………. |

Hình vẽ bên có:
__ tam giác vuông

Hình vẽ bên có:
4 tam giác vuông
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm)
| a) 5,6 kg + 4,2 kg __ 9,6 kg | c) 3,5 l – 1,02 l __ 2,48 l |
| b) 1,2 m × 2,6 m __ 2,98 m | d) 4,35 cm2 : 1,5 cm2 __ 3 cm2 |
a) 5,6 kg + 4,2 kg > 9,6 kg Giải thích: 5,6 kg + 4,2 kg = 9,8 kg 9,8 kg > 9,6 kg Vậy: 5,6 kg + 4,2 kg > 9,6 kg | c) 3,5 l – 1,02 l = 2,48 l Giải thích: 3,5 l – 1,02 l = 2,48 l 2,48 l = 2,48 l Vậy: 3,5 l – 1,02 l = 2,48 l |
b) 1,2 m × 2,6 m > 2,98 m Giải thích: 1,2 m × 2,6 m = 3,12 m 3,12 m > 2,98 m Vậy: 1,2 m × 2,6 m > 2,98 m | d) 4,35 cm2 : 1,5 cm2 < 3 cm2 Giải thích: 4,35 cm2 : 1,5 cm2 = 2,9 cm2 2,9 cm2< 3 cm2 Vậy: 4,35 cm2 : 1,5 cm2 < 3 cm2 |
Tính giá trị của biểu thức: (1 điểm)
a) 1,56 + 1,56 × 6 + 1,56 × 3 = …………………………………… = …………………………………… = …………………………………… | b) 10,5 × 3,6 + 10,5 × 2,4 = …………………………………… = …………………………………… = …………………………………… |
a) 1,56 + 1,56 × 6 + 1,56 × 3 | b) 10,5 × 3,6 + 10,5 × 2,4 |
= 1,56 × (1 + 6 + 3) = 1,56 × 10 = 15,6 | = 10,5 × (3,6 + 2,4) = 10,5 × 6 = 63 |
Tính diện tích của các hình sau (1 điểm)

a) ![]() | b) ![]() |
Diện tích hình thang là: \(\frac{{(3,4\,\, + \,\,8)\,\, \times \,\,4,2}}{2}\) = 23,94 (cm2) Đáp số: 23,94 (cm2) | Diện tích hình tròn là: 3,14 × 2,4 × 2,4 = 18,0864 (m2) Đáp số: 18,0864 m2 |
Diện tích phần đất để xây nhà là:
S = \(\frac{{(12\,\, + \,\,20)\,\, \times \,\,15}}{2}\) = 240 (m2)
Đáp số: 240 m2
Bạn có thích hoạt động này không?










