Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 năm 2025-2026 Trường TH Đồng Hòa (Hải Phòng) có đáp án
11 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. (4 điểm)
Số gồm Hai mươi triệu, ba mươi nghìn và ba mươi viết là:
203 030
20 300 030
20 030 030
2 030 030
Đáp án đúng là: C
Số gồm Hai mươi triệu, ba mươi nghìn và ba mươi viết là: 20 030 030
Dãy số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
906 032; 904 623; 768 098; 768 203
906 032; 768 203; 768 098; 904 623
904 623; 906 032; 768 203; 768 098
906 032; 904 623; 768 203; 768 098
Đáp án đúng là: D
So sánh: 906 032 < 904 623 < 768 203 < 768 098
Vậy: Dãy số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 906 032; 904 623; 768 203; 768 098
Số 65 234 thuộc dãy số nào sau đây?
0; 2; 4; 6; 8; ...
0; 5; 10; 15; 20; ...
1; 3; 5; 7; 9; ...
Đáp án đúng là: A
Số 65 234 là số chẵn nên số 65 234 thuộc dãy số 0; 2; 4; 6; 8; ...
Làm tròn số 906 435
Đến hàng chục, ta được: _______; Đến hàng nghìn, ta được: _______
Số 906 435 có chữ số hàng đơn vị là 5 = 5, nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số 906 435 đến hàng chục được 906 440
Số 906 435 có chữ số hàng trăm là 4 < 5, nên ta làm tròn xuống
Vậy: Làm tròn số 906 435 đến hàng nghìn được 906 000
(1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
| 25 013 m = ___ km ___ m 1 103 cm2 = ___ dm2 __ cm2 | 4 tấn 23 yến = ____ yến 8 giờ 45 phút = ____ phút |
25 013 m = 25 km 13 m 4 tấn 23 yến = 423 yến
1 103 cm2 = 11 dm2 3 cm2 8 giờ 45 phút = 525 phút
Quan sát giá bán của mỗi loại hộp giấy trong hình vẽ sau:

Nếu cần mua 25 hộp giấy nhỏ thì nên chọn cách mua nào để số tiền phải trả là tiết kiệm nhất?
Mua 1 hộp to, 5 hộp nhỏ
Mua 1 hộp to, 1 hộp vừa và 2 hộp nhỏ
Mua 8 hộp vừa và 1 hộp nhỏ
Mua 25 hộp nhỏ
Đáp án đúng là: B
Nhận thấy: 25 = 20 + 3 + 2
Vậy: Nếu cần mua 25 hộp giấy nhỏ thì nên chọn mua 1 hộp to, 1 hộp vừa và 2 hộp nhỏ để số tiền phải trả là tiết kiệm nhất.
Tổng của hai số lẻ liên tiếp là số bé nhất có 4 chữ số. Vậy hai số đó là:
489 và 501
498 và 502
499 và 501
497 và 503
Đáp án đúng là: C
Số bé nhất có 4 chữ số là: 1 000
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
Số lớn là: (1 000 + 2) : 2 = 501
Số bé là: 1 000 – 501 = 499
Vậy: Hai số đó là: 499 và 501
II. PHẦN TỰ LUẬN. (6 điểm)
(2 điểm) Đặt tính rồi tính:
428 517 + 267 354 …………………… …………………… …………………… …………………… …………………… | 650 258 – 497 672 …………………… …………………… …………………… …………………… …………………… | 203 152 × 8 …………………… …………………… …………………… …………………… …………………… | 24 186 : 6 …………………… …………………… …………………… …………………… …………………… |

Quan sát hình bên và cho biết:

Cạnh song song với cạnh KE là: ………….....
2 góc tù là: ……………………………………
Cạnh KG vuông góc với ……………………..
Cạnh song song với cạnh KE là: AD, AC, AB, BC, BD, CD
2 góc tù là:
Góc đỉnh K, cạnh KA, KH
Góc đỉnh D, cạnh DE, DC
Cạnh KG vuông góc với cạnh HB
(2 điểm) Mảnh vườn hình chữ nhật nhà bác Nam có chiều rộng 30 m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Trong mảnh vườn đó, bác dành 1 250 m2 để trồng hoa, còn lại trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả ở khu vườn đó là bao nhiêu mét vuông?
Chiều dài mảnh vườn đó là:
30 × 3 = 90 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
30 × 90 = 2 700 (m2)
Diện tích trồng cây ăn quả là:
2 700 – 1 250 = 1 450 (m2)
Đáp số: 1 450 m2
(1 điểm)
a) Nếu viết thêm chữ số 9 vào trước một số có sáu chữ số thì được số mới lớn hơn số đã cho là: …………………………
b) Rô-bốt dùng 7 tấm thẻ sau để lập một số có bảy chữ số. Biết rằng lớp nghìn không chứa chữ số 0 và chữ số 2. Hỏi Rô-bốt đã lập được số nào?

a) Nếu viết thêm chữ số 9 vào trước một số có sáu chữ số thì được số mới lớn hơn số đã cho là: 9 000 000
b) Rô-bốt đã lập được số 2 333 000








